14:22 ICT Thứ năm, 31/07/2014

Menu

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 10


Hôm nayHôm nay : 1385

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 61330

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2462557

Trang Liên kết

Đảng Cộng sản việt nam
Bộ Tư pháp
Tổng cục thi hành án dân sự
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Công an Bắc Ninh
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Trang nhất » Tin Tức » TIN TỨC-SỰ KIỆN

Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo

Thứ tư - 06/06/2012 09:31
Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo

Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo

Ngày 25/05/2012, Truởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự - Phó chủ tịch thường trực UBND tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Tử Quỳnh đã ký Quyết định ban hành Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh, tạo cơ sở cho hoạt động của Ban đi vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thi hành án theo tinh thần Chỉ thị số 19- CT/TU ngày 19/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về tăng cường sự lãnh đạo đối với công tác thi hành án dân sự

  
UBND TỈNH BẮC NINH
BCĐ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ  
 
Số: 01/QĐ-BCĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh , ngày  25  tháng 5  năm 2012
  

QUYẾT ĐỊNH
 
Về việc ban hành Quy chế làm việc
của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh
 

    TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BẮC NINH
 
                    Căn cứ Chỉ thị số 21/2008/CT-TTg ngày 01/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự;
          Căn cứ Điều 13 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;
          Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP - BCA - BTC - TANDTC- VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;
          Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
          Sau khi thống nhất ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
          Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
          Điều 2: Các thành viên Ban chỉ đạo và Thư ký Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành.
          Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
 
Nơi nhận:
- Như điều 2 (Để thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp (b/c);
- Tổng cục Thi hành án dân sự (b/c);
- T.T tỉnh uỷ, T.T HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Bí thư huyện ủy, thị ủy, thành ủy;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu HC, NC, CVP, Cục THADS tỉnh.
 
TRƯỞNG BAN
 
 
(đã ký)

 
PHÓ CHỦ TỊCH TTUBND TỈNH
 
Nguyễn Tử Quỳnh

 
 
 
 
 
 
UBND TỈNH BẮC NINH
BCĐ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012
của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
          Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
          Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) nhằm tăng cường việc chỉ đạo, xử lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để công tác thi hành án dân sự đạt hiệu quả cao, đúng pháp luật.
          Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo
          1. Tham mưu Ủy ban nhân dân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo công tác thi hành án dân sự đúng chức năng, kịp thời, theo quy định của pháp luật;
          2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụ của Cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
          3. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các ngành trong hoạt động chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn.
          Điều 3. Chức năng của Ban Chỉ đạo
          Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Điều 13 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, bao gồm:
          1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh;
          2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
            Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
          1. Xây dựng, dự thảo chương trình, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT- BTP-BCA- BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Tài chính - Tòa án nhân dân tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
          2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT;
          3. Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT;
          4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT;
          5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT;
          6. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự tại địa phương;
          7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
 
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BAN,
PHÓ TRƯỞNG BAN, CÁC ỦY VIÊN VÀ THƯ KÝ BAN CHỈ ĐẠO
 
 
          Điều 5: Cơ cấu tổ chức của Ban chỉ đạo gồm:
          1. Trưởng ban, Phó trưởng ban;
          2. Các thành viên Ban chỉ đạo;
          3. Thư ký ban chỉ đạo;
          4. Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo (Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh); Trưởng ban, Phó trưởng ban, các ủy viên và Thư ký Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự (gọi chung là thành viên Ban Chỉ đạo) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban chỉ đạo và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
          Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban chỉ đạo
          Trưởng Ban chỉ đạo có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
          1. Điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo;
          2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo;
          3. Phân công cho Phó Trưởng Ban và các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện công việc của Ban Chỉ đạo;
          4. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành viên trong Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương trong công tác thi hành án dân sự;
          5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên trong Ban Chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương;
          6. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao.
          Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
          Phó Trưởng Ban Chỉ đạo có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
          1. Thường trực Ban Chỉ đạo, thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được Trưởng Ban ủy quyền;
          2. Giúp Trưởng Ban trong việc chỉ đạo hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng Ban giao;
          3. Trực tiếp giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo, ký các văn bản của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng Ban trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư  liên tịch số 14/2011/TTLT sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của Ban Chỉ đạo;
          4. Tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
          5. Đôn đốc cơ quan thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện ý kiến Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT.
          Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Ban Chỉ đạo
          1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;
          2. Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT;
          Chịu trách nhiệm về ý kiến của mình trong các cuộc họp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự; trường hợp vượt quá thẩm quyền quyết định, phải xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị và cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đó;
          3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị mình phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;
          4. Cùng tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT thuộc chức năng quản lý của ngành, đơn vị mình và truyền đạt ý kiến kết luận các phiên họp của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tới ngành, đơn vị mình để phối hợp thực hiện;
          5. Phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT theo quyết định của Trưởng Ban chỉ đạo thi hành án dân sự;
          6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự phân công.
          Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Ban chỉ đạo
          Thư ký Ban chỉ đạo có nhứng nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
          1. Giúp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự xây dựng chương trình, kế hoạch chỉ
đạo công tác thi hành án dân sự;
          2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT do Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện, thì phải kịp thời báo cáo Trưởng Ban hoặc Phó trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để có biện pháp giải quyết;
          3. Đề xuất nội dung cuộc họp và chuẩn bị cuộc họp của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;
          4. Gửi chương trình, kế hoạch, văn bản về ý kiến hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về biện pháp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT đến các thành viên trong Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện;
          5. Chuẩn bị văn bản báo cáo để Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT tại địa phương sau khi có kết luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;
          6. Tổng hợp tình hình, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực hiện chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT và báo cáo hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự trình Trưởng Ban xem xét ban hành;
          7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự phân công.
          8. Báo cáo Bộ tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan chức năng về hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 10. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
 
          1. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự làm việc theo chế độ tập thể. Trong các cuộc họp của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, các vấn đề được đưa ra thảo luận, bàn bạc tập thể, sau đó Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự kết luận; trường hợp có ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến giải quyết. Tài liệu cuộc họp phải được gửi cho các thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự trước ít nhất 03 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp. Thành viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự mà Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự sẽ thảo luận để Thư ký Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự báo cáo tại cuộc họp;
Kết luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự phải thể hiện ý kiến của các thành viên tham dự cuộc họp, do Trưởng Ban hoặc người được Trưởng Ban ủy quyền ký;
          2. Trong quá trình thực hiện kết luận, nếu có vấn đề phát sinh, Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tổ chức họp lại để phân tích và đánh giá, đưa ra các đề xuất nhằm giải quyết vấn đề đó;
          3. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự họp định kỳ mỗi quý một lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban hoặc đề nghị của Phó Trưởng Ban;
          4. Các thành viên tham gia vào các hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự phân công;
          5. Việc sử dụng con dấu của Ban Chỉ đạo: trường hợp Trưởng Ban chỉ đạo ký thì đóng dấu của UBND tỉnh; trường hợp Phó Trưởng Ban ký thừa lệnh thì đóng dấu của Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
          Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo của Ban Chỉ đạo
          1. Chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh phải được gửi đến các thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan biết để thực hiện;
          2. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp theo từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự; báo cáo định kỳ quý, sáu tháng và hàng năm. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
           Điều 12. Quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo
          1. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương:
          a. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân
dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động, phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành án dân sự;
          b. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương để phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự;
          c. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, trả lời ý kiến thỉnh thị của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện). Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện thực hiện ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh; nếu có vướng mắc, khó khăn phải kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh.
          2. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự với cơ quan thi hành án dân sự:
          a. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự kịp thời tổ chức cuộc họp để bàn biện pháp chỉ đạo việc phối hợp và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
          b. Cơ quan Thi hành án dân sự chủ động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều 14 và khoản 6 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thì kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo thi hành án dân sự để tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.
          Điều 13: Trụ sở, lấy số văn bản và sử dụng con dấu
          1. Trụ sở Ban Chỉ đạo đặt tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
          2. Văn bản của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự được lấy số và sử dụng con dấu theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
          3. Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của UBND tỉnh; các việc được Trưởng ban chỉ đạo uỷ quyền thì dùng con dấu của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (dấu của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh).
          Điều 14. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
          1. Các thành viên của Ban Chỉ đạo được sử dụng bộ máy, phương tiện của cơ quan, đơn vị mình để phục vụ cho công tác chỉ đạo, kiểm tra;
          2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tạo mọi điều kiện về thời gian và kinh phí, phương tiện để thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được phân công;
          3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự do ngân sách tỉnh bảo đảm, được cấp qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
Hàng năm, Cục Thi hành án dân sự tỉnh lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét phê duyệt theo quy định về ngân sách nhà nước;
          4. Thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự được hưởng chế độ bồi dưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chế độ bồi dưỡng cưỡng chế thi hành án dân sự khi tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự;
Mức chi và nguồn chi bồi dưỡng cưỡng chế thi hành án dân sự cho thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
          Điều 15: Cục Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức và công dân có liên quan phối hợp, tạo điều kiện để Ban Chỉ đạo và thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Quy chế này.
          Điều 16: Các thành viên Ban Chỉ đạo và Thư ký Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc chưa phù hợp cần phản ánh kịp thời về Ban Chỉ đạo để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
 
TRƯỞNG BAN
 
 
(đã ký)
 
 
PHÓ CHỦ TỊCH T.T UBND TỈNH
Nguyễn Tử Quỳnh
 
 
     


UBND TỈNH BẮC NINH
BCĐ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
 
Số: 01/BCĐ- THADS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
 
  Bắc Ninh, ngày 25 tháng 5 năm 2012
 
PHÂN CÔNG  
 
Nhiệm vụ các thành viên
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh
         
 
          Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
          Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tình hình thực tế tại địa phương;
          Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh phân công nhiệm vụ của các thành viên như sau:
          1. Ông Nguyễn Tử Quỳnh, Phó Chủ tịch TTUBND tỉnh - Trưởng Ban: 
          - Phụ trách chung, điều hành các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo;
          - Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo;
          - Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng Ban và các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện công việc của Ban chỉ đạo;
          - Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương đối với công tác thi hành án dân sự;
          - Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên trong Ban Chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
          2. Ông Nguyễn An Ly, Cục trưởng Cục THADS tỉnh - Phó Trưởng Ban:
          - Làm nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo, thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được Trưởng Ban ủy quyền;
          - Giúp Trưởng Ban điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng Ban giao;
          - Trực tiếp giải quyết các công việc của Ban Chỉ đạo, ký các văn bản của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng Ban; đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo việc phối hợp các cơ quan có liên quan đốio với công tác thi hành án dân sự; chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những vụ việc lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương sau khi có ý kiến kết luận của Ban Chỉ đạo;
          - Tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị các điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo; lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt;
          - Đôn đốc cơ quan thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về tổ chức phối hợp giữa các cơ quan có liên quan đối với công tác thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những vụ việc lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
          3. Ông Trịnh Hữu Hùng, Chánh Văn Phòng UBND tỉnh - Ủy viên:
          - Giúp Trưởng Ban chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương về công tác thi hành án dân sự;
          - Tham mưu UBND tỉnh Quyết định phê duyệt kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định.
          4. Ông Hoàng Quốc Khánh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên:
          - Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc đối với các vụ, việc thi hành án dân sự có liên quan đến Sở Tài nguyên và môi trường;
          - Chỉ đạo các Phòng, Trung tâm thuộc Sở Tài nguyên và môi trường, Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thi hành án dân sự đối với việc thi hành án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên môi trường;
          - Hướng dẫn, giải thích và chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền đối với các vấn đề về  chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường có liên quan tới công tác thi hành án dân sự.
           5. Ông Nguyễn Tá Hận, Phó Giám đốc Công an tỉnh - Ủy viên:
          - Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ cưỡng chế thi hành án dân sự có liên quan đến cơ quan Công an;
          - Chỉ đạo các đơn vị chức năng liên quan của Công an tỉnh thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành các vụ, việc phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự, an toàn, xã hội ở địa phương theo sự phân công của Ban Chỉ đạo.
          6. Ông Dương Xuân Thoa, Phó Giám đốc Sở Tài chính - Ủy viên:
          - Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc đối với các vụ, việc có liên quan đến Sở Tài chính;
          - Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thi hành án dân sự trong việc thi hành án liên quan đến xử lý tiền, tài sản, tang vật thi hành án; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tài chính liên quan đến công tác thi hành án dân sự.
          7. Ông Hồ Nguyên Hồng, Phó Giám đốc Sở Tư pháp - Uỷ viên:
          - Đề xuất, tư vấn về chính sách, pháp luật để giải quyết những khó khăn, vướng mắc đối với các vụ việc thi hành án dân sự;
          - Chịu trách nhiệm chỉ đạo biên soạn tài liệu, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh để nhân dân và người phải thi hành án, người được thi hành án, những người có liên quan tự giác thực hiện.
          8. Ông Phạm Minh Tuyên, Phó Chánh án TAND tỉnh - Ủy viên:
          Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện phối hợp với cơ quan Thi hành án dân sự và các cơ quan liên quan giải thích rõ nội dung bản án, quyết định để người phải thi hành án, người được thi hành án, những người có liên quan tự giác thực hiện; phối hợp với cơ quan Thi hành án dân sự thu tiền, tài sản trước khi xét xử; thực hiện chuyển giao bản án, quyết định có hiệu lực thi hành cho cơ quan Thi hành án dân sự kịp thời, đúng thời hạn pháp luật quy định.
          9. Ông Nguyễn Văn Khá, Phó Viện trưởng VKSND tỉnh - Ủy viên:
          Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thi hành án dân sự; chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện phối hợp chặt chẽ cơ quan Thi hành án và các cơ quan hữu quan trong quá trình kiểm sát công tác thi hành án dân sự theo thẩm quyền.
          10. Ông Nguyễn Văn Muôn, Phó Chủ tịch MTTQ Việt Nam tỉnh - Ủy viên:
           - Phối hợp với các cơ quan thi hành án dân sự  vận động, giải thích người phải thi hành án, người được thi hành án, người có liên quan tự giác thực hiện bản án, quyết định có hiệu lực thi hành;
          - Phối hợp với cơ quan Thi hành án dân sự và cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật thi hành án dân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao nhận thức của nhân dân và các cơ quan, tổ chức đối với công tác thi hành án dân sự.
          11. Ông Đặng Văn Huy, Chấp hành viên Cục THADS tỉnh - Thư ký Ban Chỉ đạo:
          - Tham mưu Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi hành án dân sự;
          - Gửi Chương trình, Kế hoạch công tác và các văn bản khác liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo đến các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân lỉên quan biết để thực hiện;
          - Tham mưu, đề xuất nội dung cuộc họp và chuẩn bị cuộc họp của Ban chỉ đạo, ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;
          - Tổng hợp tình hình, chuẩn bị dự thảo báo cáo kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo và các văn bản của Ban Chỉ đạo trình Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, ban hành;
          - Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo;
          - Chuẩn bị nội dung báo cáo Bộ tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự về hoạt động của Ban Chỉ đạo đối với công tác thi hành án dân sự tại địa phương./.
 
 Nơi nhận:
- Tổng cục THADS (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh (b/c)
- CT, các Phó CT UBND tỉnh (b/c);
- Cục THADS tỉnh Bắc Ninh;
- Các ủy viên BCĐ;
- Thư ký Ban Chỉ đạo;
- BCĐ THADS các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NC, CVP.
TRƯỞNG BAN
 
 
(đã ký)
 
 
PHÓ CHỦ TỊCH T.T UBND TỈNH

Nguyễn Tử Quỳnh
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: thi hành, án dân

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu chung về Bắc Ninh

1. Vị trí địa lý Bắc Ninh là một tỉnh cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, trung tâm xứ Kinh Bắc cổ xưa, mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi có truyền thống khoa bảng và nền văn hóa lâu đời. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông...

Đăng nhập thành viên

Trang Liên kết

Công ty CP đấu giá Kinh Bắc
Webmail Cục thi hành án Bắc Ninh
Hệ thống văn bản pháp luật
diễn đàn
Pháp luật Việt Nam
Báo Bắc Ninh
Báo điện tử Dân trí