23:33 ICT Thứ tư, 20/08/2014

Menu

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 3715

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 40199

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2503292

Trang Liên kết

Đảng Cộng sản việt nam
Bộ Tư pháp
Tổng cục thi hành án dân sự
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Công an Bắc Ninh
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Trang nhất » Tin Tức » VĂN BẢN CHỈ ĐẠO

Quy chế quản lý tài sản công

Thứ ba - 30/07/2013 03:10
ngày 02 tháng 01 năm 2013 Cục trưởng cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh đã ký quyết định ban hành quy chế quản lý tài sản công. Toàn bộ nội dung như sau: .
 
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH
 
   
 
Số: 234/QĐ-CTHA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   
 
Bắc Ninh, ngày 02 tháng 01  năm 2013
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế sử dụng tài sản công tại cơ quan
 
   
  
 
CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BẮC NINH
         
          Căn cứ Nghị định 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự;    
          Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-BTP ngày 14/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp;
         Căn cứ quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước;
         Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ - CP ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
         Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
          Căn cứ Quyết định số 185/QĐ-BTP ngày 03/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành tiêu chuẩn nhận biết, danh mục, chế độ quản lý và tính hao mòn đối với các tài sản đặc thù được quy định là tài sản cố định;
          Xét đề nghị của bộ phận Kế toán- Văn phòng,
 
QUYẾT ĐỊNH:
          Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế sử dụng tài sản công tại Cục  Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
          Điều 3. Cán bộ, công chức, viên chức Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.
 

Nơi nhận:

- Tại Điều 3;
- Vụ KHTC-Tổng cục THADS- BTP (b/c);
- Kho bạc tỉnh BN (Để giám sát);
- L­ưu KT,VP.
CỤC TRƯỞNG
 
 
 (đã ký)


Nguyễn An Ly
 
 
 
 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 
 
 
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH
 
   
  

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   
 


Bắc Ninh, ngày 02 tháng 01 năm 2013
 
QUY CHẾ
Quản lý sử dụng tài sản công
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 234/QĐ-CTHA ngày 02 tháng 01 năm 2013 của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh)
 
   
 
Chương  I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy chế
          1- Căn cứ quyết định 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.
          2- Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước đã ban hành kèm theo quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999.
          3- Căn cứ chỉ thị 121/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng ngân sách nhà nước mua tài sản, vật tư, trang thiết bị xây dựng trụ sở cơ quan và phục vụ cho công tác quản lý hành chính.
          4- Căn cứ thông tư 100/2000/TT-BTC ngày 07/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chỉ thị 121/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng ngân sách nhà nước mua tài sản, vật tư, trang thiết bị.
          5- Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-BTP ngày 14/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp.
          6- Căn cứ Quyết định số 693/QĐ-BTP ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng môtô, xe máy công của các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.
          7- Căn cứ quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước.
          8- Căn cứ tình hình thực tiễn và các quy định về chức năng, nhiệm vụ đặc thù của  Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Mục đích xây dựng quy chế
          1- Tạo quyền chủ động trong quản lý tài chính, quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
          2- Thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
          3- Quản lý và sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả.
          4- Động viên, khuyến khích cán bộ, công chức phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Nguyên tắc
          1- Xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức.
          2- Phải được thảo luận tham gia ý kiến đóng góp của toàn cán bộ, công chức trong đơn vị thông qua hội nghị.
          3- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Phạm vi và đối tượng áp dụng quy chế
1- Phạm vi áp dụng quy chế
          Quy chế quản lý quản lý, sử dụng tài sản công quy định việc quản lý, khai thác sử dụg trụ sở, tài sản trang thiết bị trong cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Tài sản gồm: Trụ sở làm việc, các tài sản khác như phương tiện, trang thiết bị được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
          Việc quản lý sử dụng tài sản công phải đảm bảo đúng nguyên tắc và phục vụ vào công việc công.
2- Đối tượng áp dụng quy chế
          Toàn thể cán bộ, công chức và hợp đồng lao động trong cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Chương  II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Trang bị tài sản công
          Việc trang bị tài sản căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng, khả năng nguồn kinh phí được cấp, nhiệm vụ được giao và nhu cầu sử dụng trang thiết bị, tài sản công của các bộ phận và cá nhân cán bộ công chức trong cơ quan. Thủ trưởng cơ quan căn cứ vào tình hình dự toán ngân sách được giao, tiêu chuẩn, định mức và kế hoạch đề xuất của các bộ phận, cá nhân để quyết định mua sắm, trang bị mới, điều chuyển tài sản trang bị trong nội bộ cơ quan đảm bảo khai thác sử dụng tài sản đúng mục đích đạt hiệu quả.
Điều 6. Việc trang bị tài sản công được thực hiện theo các hình thức
          1- Mua sắm mới bằng nguồn kinh phí được Bộ Tư pháp giao dự toán hàng năm.
          2- Điều chuyển trog nội bộ cơ quan.
          3- Mua sắm mới bằng các hình thức khác, ngoài các hình thức trên theo quy định của Pháp luật.
          4- Nhận tài sản do trên cấp mới, cấp bổ sung, điều chuyển từ các đơn vị khác.
          Tuỳ theo số lượng, chủng loại mà áp dụng hình thức mua sắm phù hợp với các quy định của nhà nước hiện hành về mua sắm tài sản công.
          5- Các bộ phận căn cứ nhu cầu và nhiệm vụ được giao, lập kế hoạch mua sắm tài sản trang thiết bị của bộ phận mình, chuyển bộ phận Văn phòng và kế toán tổng hợp trình Thủ trưởng cơ quan chuẩn chi và tiến hành mua sắm trên cơ sở nguồn ngân sách Bộ Tư pháp giao.
          6- Hàng năm các bộ phận căn cứ vào thực tế và nhu cầu trang bị, khả năng tài chính của cơ quan lập kế hoạch đề xuất mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ chuyển bộ phận Văn phòng kế toán tổng hợp báo cáo Thủ trưởng đơn vị.
Điều 7. Quản lý và sử dụng các trang thiết bị văn phòng
1- Máy phôtô copy: Giao cho cán bộ Văn phòng trực tiếp quản lý và sử dụng.
           Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng máy phôtôcopy phải có trách nhiệm:
          a) Phôtô các loại tài liệu kịp thời đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
          b) Tài liệu phôtô phải in 02 mặt giấy (trừ trường hợp có yêu cầu khác).
          c) Mở sổ sách theo dõi chi tiết các nội dung sau:
          - Theo dõi về sử dụng giấy in (bao gồm số giấy nhận ở kho văn phòng, số văn bản đã phôtô cho các loại tài liệu của phòng, ban).
          - Dự trù số lượng giấy, mực sử dụng hàng tháng gửi Văn phòng để tổng hợp có kế hoạch mua sắm.
          - Thực hiện chế độ bảo dưỡng máy thường xuyên, định kỳ.
          - Các phòng chuyên môn có tài liệu cần phôtô có trách nhiệm:
          + Tính toán chi tiết các loại văn bản, mẫu biểu cần phô tô; số lượng từng loại văn bản, tránh in thừa, lãng phí.
          + Tài liệu phô tô có số lượng từ 100 bản trở lên phải có phiếu đề xuất để Thủ trưởng đơn vị ký duyệt, chuyển bộ phận phô tô thực hiện. Khi tài liệu được phô tô xong, người nhận lại văn bản phải ký xác nhận (về ngày, tháng, nội dung, số lượng) vào sổ theo dõi của cán bộ phôtô để làm căn cứ thanh quyết toán.
          Tài liệu phôtô phục vụ các chương trình, dự án có kinh phí riêng. Kế toán cùng với các bộ phận của phòng chuyên môn tính toán cụ thể từng loại tài liệu để đưa vào quyết toán theo các nội dung của các chương trình, dự án.
2- Máy vi tính, máy in và các thiết bị tin học
          Được mua sắm theo khả năng ngân sách được duyệt hàng năm và nhu cầu thực tế công việc của đơn vị.
          a) Trách  nhiệm của cá nhân, đơn vị được trang bị:
          - Quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả, thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sử dụng máy.
          - Phát hiện máy móc có sự cố hỏng, chất lượng chưa đạt yêu cầu thay thế, sửa chữa phải làm phiếu đề xuất trình Thủ trưởng cơ quan duyệt chuyển bộ phận Văn phòng, kế toán triển khai thực hiện.
          - Không sử dụng máy vi tính, máy in vào các việc riêng, cá nhân như: Trò chơi điện tử, đánh máy, in ấn các tài liệu phục vụ công việc riêng.
Điều 8. Quản lý sử dụng máy điều hoà nhiệt độ
          Máy điều hoà nhiệt độ được lắp đặt tại các phòng làm việc của lãnh đạo Cục, lãnh đạo phòng chuyên môn, phòng họp, phòng khách, Văn phòng và các phòng làm việc có số lượng cán bộ viên chức làm việc từ 3 - 5 người trở lên. Việc sử dụng điều hoà phải đảm bảo hợp lý đạt hiệu quả.
 Mùa hè chỉ sử dụng máy điều hoà vào các ngày khí hậu nóng trên 300C.
          Bộ phận Văn phòng, kế toán chịu trách nhiệm tổ chức việc theo dõi quản lý. Mọi công chức trong cơ quan thực hiện tự giác, tiết kiệm các khoản chi phí trong cơ quan.
Điều 9. Quản lý trụ sở làm việc, điện thắp sáng
          Thực hiện theo quyết định 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước, Quyết định 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/2/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo Quy chế quản lý sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước. Quản lý an toàn lưới điện cho toàn cơ quan, bố trí đủ ánh sáng cho cán bộ công chức làm việc. Mọi cán bộ công chức thực hiện ra khỏi phòng, hết giờ làm việc tắt tất cả các thiết bị điện không cần thiết.
          Tài sản trang bị tại các phòng làm việc của cán bộ, công chức phải có biên bản giao nhận cho cán bộ, bộ phận sử dụng, kế toán mở sổ sách theo dõi hồ sơ tài sản.
          Thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ, tính khấu hao tài sản để đánh giá quá trình sử dụng của các tài sản trên.
Điều 10. Quản lý và sử dụng công trình công cộng
1- Công trình công cộng bao gồm:
          a) Phòng khách
          b) Phòng họp, hội trường
          c) Phòng tiếp dân
          d) Các công trình công cộng khác
2- Trách nhiệm của bộ phận Kế toán, Văn phòng
          a) Giúp Thủ trưởng đơn vị quản lý toàn bộ các công trình công cộng trên;
          b) Mua sắm đầy đủ các trang thiết bị cho các công trình công cộng để
phục vụ tốt nhất cho việc sử dụng;
          c) Mở sổ sách theo dõi toàn bộ các loại tài sản trang bị tại các công trình công cộng;
          d) Thường xuyên kiểm tra độ an toàn của các thiết bị, thực hiện tốt việc mua sắm, bổ sung, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản theo quy định;
          e) Giao việc quản lý các công trình công cộng trên cho cá nhân phụ trách và chịu trách nhiệm về việc quản lý tài sản và phục vụ khi có yêu cầu;
          f) Phục vụ tốt các buổi làm việc, tiếp khách của lãnh đạo cơ quan. Các cuộc họp, hội nghị, tiếp khách của cơ quan. Đảm bảo chu đáo, lịch sự, an toàn, vệ sinh.
3- Trách nhiệm của cá nhân, đơn vị sử dụng các công trình công cộng
          a) Sử dụng hội trường: Khi có hội nghị, hội thảo phải sử dụng hội trường, được sự phân công của Cục trưởng giao cho phòng chuyên môn chủ trì trực tiếp liên quan đến nghiệp vụ của phòng phải báo trước Văn phòng trước từ 1 đến 2 ngày để cùng phối hợp chuẩn bị hội trường (loa, đài, khẩu hiệu, bàn ghế, vệ sinh...).
          b) Sử dụng phòng họp: Các bộ phận có nhu cầu sử dụng phòng họp phải báo trước bộ phận Văn phòng 1/2 ngày (trừ trường hợp đột xuất) để chuẩn bị phòng họp được chu đáo.
4- Quản lý và bảo quản các thiết bị phòng cháy, chữa cháy
          a) Văn phòng thường xuyên phối hợp với phòng quản lý Phòng cháy, chữa cháy Công an tỉnh để được sự giúp đỡ về kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy.
          b) Hàng năm có kế hoạch tổ chức tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, công chức trong đơn vị.
          c) Mua sắm đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo đúng thiết kế kỹ thuật. Bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị đã có.
          d) Các phòng làm việc, kho tàng, các công trình công cộng... phải được bố trí sắp xếp hợp lý. Kiểm tra thường xuyên tất cả các loại thiết bị điện, không để xảy ra cháy, chập điện. Không hút thuốc hoặc dùng lửa tuỳ tiện đảm bảo tuyệt đối an toàn về công tác phòng cháy, chữa cháy.
Điều 11. Quản lý sử dụng xe ôtô phục vụ công tác
1- Tiêu chuẩn sử dụng xe ôtô
          - Cục trưởng Cục Thi hành án, Phó cục trưởng Cục thi hành án.
          - Đối với Lãnh đạo phòng chuyên môn, Chấp hành viên, cán bộ công chức khác được cử đi công tác, căn cứ vào tính chất cấp bách, khẩn trương của công việc hoặc đi công tác theo đoàn với số lượng đông người Thủ trưởng cơ quan có thể bố trí điều xe đưa cán bộ, công chức đi công tác.
2- Về việc sử dụng xe ôtô
a) Căn cứ để điều xe ôtô:
          - Tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ôtô của Nhà nước.
          - Lịch đi công tác được Cục trưởng Cục thi hành án phê duyệt.
          - Lịch đi dự họp, hội nghị được Cục trưởng Cục thi hành án phân công cụ thể cho các Phó cục trưởng Cục thi hành án đi dự.
          - Kế hoạch cưỡng chế, kê biên tài sản của Chấp hành viên được Cục trưởng Cục Thi hành án duyệt.
          - Đối với các trường hợp khác: Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố, thị xã, các đoàn công tác khác có nhu cầu mượn xe để phục vụ công tác do Cục trưởng Cục Thi hành án quyết định.
b) Quản lý và sử dụng xe ôtô: Xe ôtô chỉ được sử dụng cho mục đích chung của đơn vị, không sử dụng phục vụ cho cá nhân.
          Bộ phận Kế toán và Văn phòng chịu trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý, điều động, sử dụng xe ôtô theo đúng quy định.
3- Trách nhiệm của bộ phận Kế toán
          a) Mở sổ theo dõi nhật ký xe đi công tác.
          b) Trang bị sổ để ghi nhật ký vận hành cho từng xe ôtô.
          c) Xuất phiếu điều xe đi công tác ngoài thành phố (đi trong thành phố ghi nhật ký).
          d) Cấp phát nhiên liệu theo đúng quãng đường và định mức đã quy định. Bộ phận kế toán chỉ thanh toán nhiên liệu đối với các lệnh điều xe có đủ chữ ký, đăng ký, lệnh điều động xe, xác nhận cung đường cụ thể theo đúng quy định.
4- Trách nhiệm của lái xe
          a) Lái xe an toàn, không dùng bia, rượu và chất kích thích khi lái xe.
          b) Bảo quản xe tốt, sạch, đưa đón đúng giờ, nhiệt tình, chu đáo với các đoàn công tác.
          c) Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng xe ôtô, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe khi vận hành.
          d) Ghi nhật ký vận hành xe đầy đủ, các cột mục theo mẫu quy định. (Người có chức vụ cao nhất trong đoàn công tác ký xác nhận vào sổ nhật ký xe để có căn cứ xác định việc thanh toán xăng xe...).
          e) Lưu lệnh điều xe, giấy mời dự hội nghị (bản chụp)... để làm căn cứ thanh toán công tác phí.
5- Định mức chi:
          Định mức xăng được khoán 15lít/100km đối với xe ôtô loại 08 chỗ ngồi, xe bán tải loại 05 chỗ ngồi định mức 10 lít dầu/100km. Hàng tháng căn cứ vào chỉ số công tơ mét của ôtô được xác nhận. Kết hợp đối chiếu sổ nhật ký vận hành xe làm căn cứ để thanh toán chi phí xăng, dầu.
Điều 12. Sử dụng xe máy công
          Việc sử dụng xe máy công áp dụng theo Quy chế sử dụng xe máy do Bộ Tư pháp ban hành.
          Không được sử dụng xe máy công vào mục đích cá nhân, cho thuê, cho mượn. Khi không phục vụ công tác xe được để tại cơ quan.
Điều 13. Định mức sử dụng trang thiết bị trong phòng làm việc
          Phòng làm việc của Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo phòng chuyên môn, Chấp hành viên, Chuyên viên, Kế toán, Văn thư, Bảo vệ được cấp phát các đồ dùng và thiết bị phục vụ cho công tác, đảm bảo đủ theo chế độ hiện hành và điều kiện kinh phí tiết kiệm được của đơn vị. Các dụng cụ thuộc vật rẻ tiền mau hỏng được cấp phát lại, những trang thiết bị thuộc tài sản cố định hoặc vật dụng lâu bền các cá nhân được cấp phát phải có trách nhiệm bảo quản và sử dụng đúng mục đích, nếu quản lý sử dụng để xảy ra mất hoặc hư hỏng do lỗi chủ quan của cá nhân thì phải bồi thường; nếu do lỗi vô ý, người quản lý tài sản  phải có tờ trình Thủ trưởng phê duyệt để sửa chữa hoặc mua sắm mới.
Điều 14. Định mức thông tin liên lạc
1- Định mức sử dụng điện thoại
          a) Đối với Cục trưởng Cục thi hành án:
          Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 23/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp.
          - Điện thoại di động: Được trang bị 01 máy điện thoại di động trị giá 03 triệu đồng và được thanh toán cước điện thoại 200.000đ/1 tháng.
          - Điện thoại cố định tại nhà riêng: Được trang bị 01 máy điện thoại cố định trị giá 300.000đồng và được thanh toán cước điện thoại 100.000đồng/1 tháng.
          b) Đối với điện thoại cố định được lắp đặt tại phòng làm việc của Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo phòng chuyên môn và Văn phòng, định mức sử dụng cước điện thoại cho mỗi máy từ 250.000đồng - 350.000đồng/1 tháng. Khi cơ quan sử dụng sẽ lắp đặt thêm, định mức sử dụng như quy định ở trên. Không sử dụng điện thoại vào công việc riêng.
          Cán bộ Văn phòng có trách nhiệm quản lý, theo dõi việc sử dụng máy điện thoại lắp đặt tại Văn phòng, khi cần thiết sẽ mở sổ theo dõi, đăng ký các cuộc gọi đi của từng người.
           Căn cứ vào định mức quy định trên, các cá nhân đựơc trang bị điện thoại phải quản lý sử dụng điện thoại tiết kiệm, hiệu quả. Nếu số máy điện thoại nào gọi vượt mức quy định trên thì phải tự thanh toán phần vượt quá theo quy định, trừ các trường hợp đặc biệt nội dung các cuộc gọi phục vụ thật sự cho công việc, thì được thanh toán vào nguồn kinh phí.
2- Sử dụng máy FAX
          Máy FAX được sử dụng vào các công việc cần thiết của đơn vị, khi cán bộ có nhu cầu sử dụng máy FAX phải được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị hay người được Thủ trưởng đơn vị uỷ quyền.
Điều 15. Quản lý sử dụng tài sản cố định
          Bộ phận kế toán giúp Thủ trưởng đơn vị mở sổ theo dõi TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ theo quy định, hàng năm cùng Hội đồng kiểm kê tài sản của cơ quan tiến hành kiểm kê tài sản, đánh giá chất lượng tài sản, tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng thanh lý tài sản và tổ chức thanh lý TSCĐ đã hết thời gian sử dụng hoặc hư hỏng không còn sử dụng được theo quy định. Phối hợp cùng Văn phòng tiến hành việc bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ đối với từng loại tài sản đảm bảo đúng quy định, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
          Đối với cán bộ, công chức được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm quản lý sử dụng tài sản được giao vào đúng mục đích và hiệu quả, khi xảy ra sự cố hư hỏng  phải báo cáo kịp thời với Văn phòng để trình lãnh đạo phê duyệt cho sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.
          Nếu trường hợp bị mất phải báo cáo kịp thời Cục trưởng Cục thi hành án để giải quyết theo quy định hiện hành.
Chương  III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan
          Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tổ chức giao tài sản cho các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, đôn đốc các bộ phận tham mưu giúp việc mở sổ sách theo dõi quản lý, khấu hao tài sản, tổ chức triển khai các bộ phận trong cơ quan bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng thường xuyên tài sản theo đúng quy định của Nhà nước. Khen thưởng kịp thời các cá nhân, bộ phận trong công tác quản lý khai thác sử dụng tài sản đúng mục đích có hiệu quả; phát hiện xử lý kịp thời những cá nhân sử dụng tài sản không đúng mục đích, cố ý làm hư hỏng tài sản công.
Điều 17. Trách nhiệm của kế toán và Văn phòng
          1- Hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc thực hiện quản lý sử dụng tài sản trang thiết bị của cơ quan.
          2- Mở sổ, thẻ theo dõi và tính giá trị hao mòn của tài sản theo đúng quy định của nhà nước. Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất khi cơ quan quản lý cấp trên yêu cầu.
Điều 18. Trách nhiệm của các cá nhân
          1- Quản lý, khai thác và sử dụng trang thiết bị đúng mục đích, đạt hiệu quả, đề xuất sửa chữa kịp thời tài sản khi có sự cố hỏng hóc xảy ra.
          2- Không được tự ý di chuyển tài sản từ phòng này sang phòng khác, không được cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân.
Điều 19. Khen thưởng, kỷ luật
          Người có thành tích phát hiện, báo cáo các hành vi xâm phạm hoặc sử dụng lãng phí tài sản, sử dụng tài sản không đúng mục đích, sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân, cố ý làm hư hỏng tài sản trang thiết bị của cơ quan được khen thưởng theo chế độ hiện hành.
          Các bộ phận cá nhân được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản, trang thiết bị vi phạm các quy định của quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, nếu thiệt hại thì phải bồi thường.
          Công tác quản lý sử dụng tài sản công là một tiêu chí khi xem  xét thi đua khen thưởng của các cá nhân được giao quản lý sử dụng tài sản trang thiết bị của cơ quan./.
 
  CỤC TRƯỞNG
 
 
 
 (đã ký)
 
 
Nguyễn An Ly
 
 
 
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Hoang - 15/10/2013 16:19
Cơ quan THA mà áp dụng VB sai: quyết định 122/1999/QĐ-TTg hết hiệu lực từ 2007. Bó tay!
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Chức năng, nhiệm vụ

Theo quy định tại Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự...

Đăng nhập thành viên

Trang Liên kết

Công ty CP đấu giá Kinh Bắc
Webmail Cục thi hành án Bắc Ninh
Hệ thống văn bản pháp luật
diễn đàn
Pháp luật Việt Nam
Báo Bắc Ninh
Báo điện tử Dân trí