12:37 EST Thứ năm, 15/11/2018

Menu

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 18


Hôm nayHôm nay : 4126

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 99121

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 9193112

Trang Liên kết

Đảng Cộng sản việt nam
Bộ Tư pháp
Tổng cục thi hành án dân sự
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Công an Bắc Ninh
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Trang nhất » Tin Tức » VĂN BẢN CHỈ ĐẠO

Quy chế làm việc

Thứ hai - 29/07/2013 16:33
Ngày 06 tháng 5 năm 2010, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh đã ký Quyết định ban hành Quy chế làm việc, Toàn bộ nội dung như sau:

 
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH

 

Số: 318/QĐ-CTHA
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
   


Bắc Ninh, ngày 06 tháng 5 năm 2010
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan
Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh

 
CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BẮC NINH
 
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;
Căn cứ Quyết định số 2686/QĐ- BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tư pháp về việc thành lập Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục thi hành án dân sự tỉnh,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của cơ quan Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng, Phó cục trưởng, Chánh văn phòng, Trưởng các phòng và cán bộ công chức, viên chức cơ quan Cục thi hành án dân sự tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
 
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp; Tổng Cục THADS (b/c);
- TTTU, UBND tỉnh (b/c);
- Lãnh đạo Cục;
- Lưu VP.
CỤC TRƯỞNG
 
 
(đã ký)
 
 
 
Nguyễn An Ly
 
 


 
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH

 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ LÀM VIỆC
của cơ quan Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-CTHA ngày 06 tháng 5 năm 2010
của Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh)
 
 
   
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của cơ quan Cục thi hành án dân sự (sau đây gọi tắt là Cục).
2. Văn phòng, Phòng nghiệp vụ và tổ chức thi hành án, Phòng giải quyết khiếu nại, tố cáo thi hành án (sau đây gọi chung là Phòng) và cán bộ, công chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Cục trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Cục và trong toàn hệ thống cơ quan thi hành án dân sự thuộc Cục; mọi hoạt động của Cục đều phải tuân theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp, của Tổng cục thi hành án dân sự và các quy chế của Cục.
2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các Phòng, cá nhân. Trong phân công công việc, một người, một Phòng được giao thực hiện nhiều việc nhưng mỗi việc chỉ do một Phòng, một người chịu trách nhiệm chính. Công việc được giao cho đơn vị nào thì Thủ trưởng Phòng đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao.
3. Cán bộ, công chức giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của Cục, của đơn vị, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên.
4. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Thực hiện cải cách hành chính, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động của Cục.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Cục trưởng
1. Cục trưởng là người đứng đầu, quản lý, điều hành Cục và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục thi hành án dân sự Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt Tổng cục trưởng) và trước pháp luật về việc quản lý, điều hành Cục và hệ thống cơ quan thi hành án dân sự thuộc Cục.
2. Trách nhiệm của Cục trưởng:
a) Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục;
b) Ban hành và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế của Cục theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp, của Tổng cục thi hành án dân sự;
c) Phân công nhiệm vụ, chỉ đạo sự phối hợp, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó cục trưởng; đánh giá, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp, luân chuyển, điều động, tiếp nhận, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng, của Tổng cục trưởng;
d) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị khác có liên quan để xử lý kịp thời những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục;
đ) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, tiêu cực; quản lý, sử dụng đúng chế độ, mục đích, có hiệu quả tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng, của Tổng cục trưởng;
e) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp, của Tổng cục thi hành án dân sự;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng, trước Tổng cục trưởng khi để xảy ra tình trạng quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, gây thiệt hại lớn cho Cục, cho Tổng cục thi hành án dân sự và Bộ Tư pháp;
h) Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Cục hoạt động có hiệu quả; phối hợp với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trong địa bàn tỉnh và của các đơn vị khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Cục, các chế độ, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công chức;
i) Điều hành đơn vị chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương nơi đóng trụ sở;
k) Uỷ quyền cho Phó cục trưởng quản lý, điều hành Cục khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt từ một ngày trở lên thì thông báo cho Chánh Văn phòng Cục biết.
3. Cục trưởng trực tiếp giải quyết các công việc sau đây:
a) Công việc thuộc lĩnh vực do Cục trưởng trực tiếp phụ trách;
b) Công việc đã giao cho Phó cục trưởng thực hiện nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc nội dung quan trọng hoặc do Phó cục trưởng được phân công vắng mặt; những việc các Phó cục trưởng còn có ý kiến khác nhau;
c) Những công việc khác theo quy định của pháp luật hoặc do Tổng cục trưởng Tổng cục thi án dân sự yêu cầu.
4. Cục trưởng đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Cục trước khi quyết định các vấn đề sau:
a) Chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch kiểm tra hàng năm của Cục; các báo cáo sơ kết 6 tháng, tổng kết năm của Cục và các báo cáo khác nếu thấy cần thiết;
b) Dự toán, quyết toán ngân sách; chế độ chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản, kế hoạch mua sắm tài sản của Cục theo quy định;
c) Một số nội dung trong công tác tổ chức, cán bộ của Cục theo quy định;
d) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc do Cục trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Cục.
Điều 4. Phó Cục trưởng
1. Phó cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành, phụ trách một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác, một hoặc một số phòng chuyên môn thuộc Cục, một số Chi cục thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là lĩnh vực) theo sự phân công của Cục trưởng.
Các Phó cục trưởng được phân công phụ trách lĩnh vực nào thì chủ động giải quyết công việc thuộc lĩnh vực đó và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về tiến độ và chất lượng công việc; nhân danh và sử dụng quyền hạn của Cục trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Phó cục trưởng có trách nhiệm:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công công tác của Cục trưởng;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách;
c) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các Phòng và cán bộ, công chức được phân công phụ trách;
d) Ký thay Cục trưởng các văn bản theo uỷ quyền của Cục trưởng;
đ) Phối hợp với Phó cục trưởng khác trong giải quyết công việc có liên quan;
e) Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo Cục trưởng;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
3. Phó cục trưởng phải báo cáo Cục trưởng những vấn đề sau:
a) Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có trong chương trình, kế hoạch công tác của Cục hoặc mới phát sinh, nhạy cảm, quan trọng khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh nội dung, thời hạn các công việc đó được xác định trong chương trình, kế hoạch công tác của Cục thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Những vấn đề có liên quan đến các Phó cục trưởng còn ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực do Cục trưởng phụ trách;
d) Những vấn đề khác khi Phó cục trưởng thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Cục trưởng;
đ) Báo cáo Cục trưởng kết quả lĩnh vực được phân công phụ trách một cách thường xuyên.
3. Thực hiện nhiệm vụ của Chấp hành viên theo quy định của Pháp luật.
Điều 5. Trưởng phòng và Phó trưởng phòng thuộc Cục
1. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng thuộc Cục (gọi chung là Trưởng phòng) quản lý, điều hành hoạt động của Phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên môn nghiệp vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Cục trưởng về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn của Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách;
b) Xây dựng, trình Cục trưởng dự kiến chương trình, kế hoạch công tác của phòng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
c) Phân công công việc cho Phó trưởng phòng, các cán bộ, công chức khác và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Phòng; theo dừi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức thuộc Phòng; thực hiện việc quản lý, kiểm tra, đánh giá cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định và chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng về toàn bộ công việc của Phòng;
d) Ban hành và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế của Phòng theo chỉ đạo của Cục. Đôn đốc việc thực hiện quy chế làm việc của Cục;
đ) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp, của Tổng cục và của Cục về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, tiêu cực; quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí được giao có hiệu quả;
e) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết công việc;
g) Phối hợp với các Phòng khác trong Cục để giải quyết các công việc có liiên quan; báo cáo Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách về các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phòng;
h) Uỷ quyền cho một Phó trưởng Phòng quản lý, điều hành Phòng khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách;
i) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
3. Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng phòng thuộc Cục (gọi chung là Phó trưởng phòng) giúp Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên môn nghiệp vụ được phân công, phân cấp; theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả việc thực hiện công việc được giao đối với các đơn vị, cá nhân được phân công phụ trách, phối hợp với các Phó trưởng phòng khác trong việc giải quyết các công việc có liên quan, báo cáo Trưởng phòng những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc các Phó trưởng phòng còn có những ý kiến khác nhau; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó; trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng phòng.
4. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng là Chấp hành viên, thẩm tra viên, thực hiện nhiệm vụ của Chấp hành viên, thẩm tra viên theo quy định của pháp luật. 
5. Cục trưởng uỷ quyền cho Trưởng phòng ký thừa lệnh (TL) và sử dụng con dấu của Cục để ban hành các văn bản xử lý, giải quyết công việc sau đây thuộc lĩnh vực phụ trách:
a) Thông báo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục về việc thi hành án và yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục;
b) Yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc báo cáo việc thi hành án, chuyển hoặc bổ sung hồ sơ thi hành án khi cần thiết; bổ sung hồ sơ cán bộ;
c) Yêu cầu Chi cục thi hành án dân trực thuộc gúp ý kiến xây dựng dự thảo các văn bản liên quan đến thi hành án;
d) Phiếu chuyển đơn, thư, giấy báo tin cho đương sự về thi hành án và các văn bản khác được uỷ quyền;
đ) Lệnh điều xe ôtô; cho và ký các hợp đồng dịch vụ thuê mướn; Phiếu xuất vật tư văn phòng;
e) Sao các văn bản, giấy tờ theo sự chỉ đạo của Cục trưởng.
6. Chánh Văn phòng Cục, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 5 của Điều này, còn có các trách nhiệm sau:
a) Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục và tổng hợp thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Cục;
b) Kiểm tra về thủ tục, thể thức và nội dung hồ sơ trình Lãnh đạo Cục giải quyết công việc theo quy định tại Quy chế này;
c) Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các quy chế, quy định, quy trình về chế độ làm việc của Cục; bảo đảm trật tự, an toàn, kỷ luật hành chính của cơ quan theo quy định của pháp luật và của Cục;
d) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất, con dấu, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện làm việc, phương tiện ô tô đi lại phục vụ chung cho hoạt động và công tác quản trị nội bộ của Cục.
Điều 6. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ
1. Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công công tác của cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao.
2. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng quy địnhcủa pháp luật về trình tự, thủ tục, quy trình giải quyết công việc.
3. Phối hợp với cán bộ, công chức khác có liên quan để giải quyết công việc; báo cáo Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc còn có ý kiến khác nhau.
4. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy, quy chế của Cục, của Phòng và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp.
6. Thường xuyên học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức.
7. Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo; quản lý, hồ sơ công việc; quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc được giao theo quy định.
8. Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật và của Phòng, của Cục và của Bộ Tư pháp.
Chương III
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục
1. Cục trưởng thông tin cho các Phó cục trưởng về các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Lãnh đạo Tổng cục thi hành án dân sự, trong các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Cục.
Cục trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó cục trưởng theo chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch kiểm tra và quy chế làm việc. Khi thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách đối với Lãnh đạo Phòng, Cục trưởng tham khảo ý kiến của Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách Phòng trước khi thực hiện các quy trình về công tác cán bộ theo quy định.
2. Phó cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về việc quản lý các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác, các Phòng, các Chi cục được Cục trưởng phân công phụ trách. Có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo thường xuyên Cục trưởng kết quả các Phòng, Chi cục do mình phụ trách. Các Phó cục trưởng phối hợp với nhau trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó cục trưởng khác phụ trách thì Phó cục trưởng được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó cục trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Cục trưởng quyết định.
3. Khi Cục trưởng điều chỉnh sự phân công công tác thì các Phó cục trưởng có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan và báo cáo Cục trưởng.
Điều 8. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục với Phòng
1. Ít nhất 03 tháng một lần, Cục trưởng, Phó cục trưởng làm việc với tập thể cán bộ, công chức của Phòng được phân công phụ trách để nghe báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Phòng.
2. Trưởng phòng chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Trưởng phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách. Trường hợp cú ý kiến khác với Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách thì phải chấp hành sự chỉ đạo đó nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Cục trưởng.
Điều 9. Quan hệ giữa các Phòng
1. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các Phòng khác thì Phòng được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phòng có liên quan đó để giải quyết.
2. Các Phòng có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ chung của Cục và chức năng, nhiệm vụ của mỗi Phòng.
3. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa các Phòng thì Trưởng phòng  chủ trì có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách xem xét, quyết định.
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Phòng với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thuộc Cục
Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Phòng với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thuộc Cục được thực hiện theo Điều lệ hoạt động của các tổ chức đó, các văn bản khác có liên quan và các quy định cụ thể tại Quy hế này.
1. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục với tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Cục:
a) Quan hệ giữa Lãnh đạo Cục với tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan Cục thực hiện theo quy định về phối hợp công tác của Đảng, của các tổ chức chính trị - xã hội và của Cục;
b) Định kỳ 03 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Cục trưởng hoặc Phó cục trưởng được Cục trưởng uỷ quyền làm việc với tổ chức Đảng; đại diện các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Cục để thông báo chủ trương công tác của Cục, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của Cục;
c) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan Cục được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo Cục chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên thuộc tổ chức của mình;
d) Cục trưởng tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động có hiệu quả theo đúng nghị quyết, điều lệ, các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.
2. Quan hệ công tác giữa Trưởng phòng với tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong Phòng:
a) Trưởng Phòng tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác, chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong Phòng; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của Phòng, chấp hành các quy định về văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính;
b) Cán bộ, công chức là đảng viên, đoàn viên, hội viên của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trong Phòng gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức.
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Tổng cục thi hành án dân sự, Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc
1. Quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và Tổng cục thi hành án dân sự thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và Tổng cục thi hànhn án dân sự. Cục thực hiện nhiệm vụ thi hành án dân sự và giúp Tổng cục trưởng quản lý một số mặt công tác tổ chứcc cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định của Pháp luật, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Tổng cục trưởng. 
2. Quan hệ giữa Cục với Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc, thực hiện theo quy định quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Quan hệ với Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh
Chịu sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ tỉnh Bắc Ninh theo Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam và các văn bản hướng dẫn của Đảng. Chịu sự quản lý Nhà nước của UBND tỉnh theo quy định tại điều 173 Luật thi hành án dân sự năm 2008. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất thực hiện việc báo cáo Bộ Tư pháp, Tổng cục thi hành án dân sự, Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh theo quy định.
Điều 13. Quan hệ với các cơ quan cùng cấp
Cục trưởng thường xuyên phối hợp với Lãnh đạo cơ quan Viện kiểm sát, Toà án, Công an và các cơ quan cùng cấp khác để thực hiện tốt sự phối hợp trong công tác thi hành án dân sự và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
 
Chương IV
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC
 
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
Chấp hành viên có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại điều 20, điều 21 Luật thi hành án dân sự năm 2008; Khoản 1,2 điều 25 Nghị định số7 4/2009/NĐ-CP của Chính phủ và chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên; Chủ động thi hành đúng nội dung bản án, quyết định của Toà án theo Quyết định thi hành án và trình tự thủ tục quy định của pháp luật.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
1. Giúp Cục trưởng trực tiếp thực hiện việc thẩm tra những vụ việc đã và đang thi hành; thẩm tra xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo theo sự phân công của Cục trưởng.
2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện công tác thẩm tra các vụ việc theo sự phân công của Cục trưởng.
3. Thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định tại điều 28 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng, kế toán nghiệp vụ thi hành án:
a) Giúp Cục trưởng tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và thông tin tài chính về thu chi về thi hành án tại đơn vị và thực hiện việc hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán nghiệp vụ thi hành án của Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc;
b) Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của Kế toán trưởng nghiệp vụ thi hành án cấp trên.
c) Thực hiện đúng trách nhiệm Kế toán trưởng đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Kế toán trưởng, kế toán hành chính sự nghiệp:
a) Giúp Cục trưởng tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và thông tin tài chính về thu, chi ngân sách tại đơn vị và thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra giám sát hoạt động kế toán chi ngân sách của các Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc;
b) Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ kế toán của Kế toán trưởng, kế toán hành chính sự nghiệp cấp trên.
c) Thực hiện đúng trách nhiệm Kế toán trưởng đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp theo quy định của Pháp luật.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức khác
 1. Chấp hành nghiêm các quy định tại Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật.
2. Chủ động giải quyết công việc được phân công, đảm bảo chất lượng và thời gian quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phải báo cáo lãnh đạo Phòng và Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách. Đề xuất biện pháp giải quyết và chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao.
3. Được bảo lưu ý kiến của mình, nhưng vẫn phải chấp hành ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Phòng quản lý trực tiếp.
4. Được cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc thực hiện công việc được giao.
5. Thực hiện nghiêm túc kỷ luật lao động, chế độ báo cáo công tác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
6. Khi có nhu cầu xin nghỉ để giải quyết việc riêng phải báo cáo rõ lý do:
a) Nghỉ 1/2 ngày báo cáo Trưởng phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Cục phụ trách Phòng;
b) Nghỉ từ 01 ngày trở lên báo cáo Trưởng phòng, Trưởng phòng báo cáo Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách phòng và phải được sự đồng ý của Lãnh đạo cục phụ trách;
c) Khi nghỉ phép năm phải chủ động báo cáo Trưởng phòng trước 1 tuần để Trưởng phòng báo cáo lãnh đạo Cục xem xét và bố trí người thay thế.
 
Chương V
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 18. Lập chương trình, kế hoạch công tác
1. Chương trình, kế hoạch công tác của Cục do Văn phòng xây dựng, trình Lãnh đạo Cục xem xét, ban hành.
a) Chương trình, kế hoạch công tác năm:
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ và chương trình, kế hoạch công tác của Cục và kết quả thực hiện công tác năm trước, các Phòng dự kiến chương trình, kế hoạch công tác năm và gửi Văn phòng. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác năm của từng Phòng, Văn phòng lập chương trình, kế hoạch công tác năm của Cục trình Lãnh đạo Cục. Chương trình, kế hoạch công tác năm của Cục được Lãnh đạo Cục thảo luận tập thể trước khi Cục trưởng xem xét, ban hành trước ngày 15 tháng 10 của năm kết thúc năm công tác thi hành án.
b) Chương trình, kế hoạch công tác quý:
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác năm, kết quả thực hiện nhiệm vụ của quý và cỏc nhiệm vụ mới phát sinh, các Phòng dự kiến chương trình, kế hoạch công tác quý gửi Văn phòng trước ngày 23 của tháng cuối quý để tổng hợp, lập chương trình, kế hoạch công tác quý tiếp theo của Cục, trình Lãnh đạo Cục trước ngày 24 của tháng cuối quý để xem xét, ban hành trước ngày 25 của tháng cuối quý. Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện công việc, Phòng phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách.
c) Chương trình, kế hoạch công tác tháng:
Hàng tháng, căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Cục và của các Phòng, các Phòng dự kiến chương trình, kế hoạch công tác tháng gửi Văn phòng trước ngày 23 của tháng để tổng hợp, lập chương trình, kế hoạch công tác tháng tới của Cục, trình Lãnh đạo Cục trước ngày 24 của tháng để xem xét, ban hành trước ngày 25 của tháng đó.
2. Lịch làm việc tuần của Lãnh đạo Cục được Cục trưởng phê duyệt và thông báo cụ thể.
3. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác của Cục, các Phòng xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Phòng mình trình Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách xem xét, phê duyệt.
4. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác của Cục và của Phòng, từng cán bộ, công chức thuộc Cục phải xây dựng và báo cáo chương trình, kế hoạch công tác cá nhân với Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách. Đối với Trưởng phòng phải xây dựng và báo cáo chương trình, kế hoạch công tác cá nhân với Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách.
5. Chương trình, kế hoạch công tác có thể được điều chỉnh, sửa đổi bổ, sung khi:
a) Có nhiệm vụ mới phat sinh theo sự chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền;
b) Xuất phát từ yêu cầu khách quan của nhiệm vụ chuyên môn;
c) Do quá trình xây dựng chương trình, kế hoach chưa đề cập tới hoặc vì lý do khách quan hợp pháp khác.
Điều 19. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác
Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc theo yêu cầu, các Phòng rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác gửi Văn phòng để báo cáo Lãnh đạo Cục về kết quả giải quyết các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng giải quyết tiếp theo; kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tới. Kết quả thực hiện công việc là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của Phòng và của từng cán bộ, công chức.
Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Phòng trong việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Phòng.
Văn phòng giúp Cục trưởng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của các Phòng và của Cục.
Điều 20. Soạn thảo và ký duyệt văn bản
Việc soạn thảo văn bản của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định cụ thể sau:
1. Văn bản trình Lãnh đạo Cục ký thì Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng trực tiếp phụ trách (trong trường hợp được uỷ quyền) kiểm tra, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục khi văn bản được ban hành.
2. Văn bản do Phó cục trưởng ký thay phải được gửi báo cáo Cục trưởng.
3. Văn bản do Trưởng phòng ký thừa lệnh Cục trưởng khi được Cục trưởng uỷ quyền thì Phó trưởng phòng (nếu trực tiếp xây dựng văn bản) hoặc cán bộ, công chức được phân công xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng khi văn bản được ban hành.
Văn bản do Trưởng phòng ký thừa lệnh Cục trưởng được gửi báo cáo Lãnh đạo cục. Trường hợp Phó trưởng phòng ký thay Trưởng phòng, các văn bản ký thừa lệnh phải được gửi báo cáo Trưởng phòng và Lãnh đạo Cục.
4. Văn bản do Văn phòng ký ban hành thì cán bộ, công chức được phân công xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Văn phòng khi văn bản được ban hành.
5. Các văn bản do Cục phát hành đều phải gửi cho Lãnh đạo Cục, lưu tại phòng chủ trì soạn thảo và văn thư Cục trừ các văn bản thuộc thẩm quyền riêng của Cục trưởng. Sau khi văn bản được ban hành, cán bộ, công chức được phân công xây dựng văn bản có trách nhiệm theo dõi và báo cáo về việc thực hiện văn bản với Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách.
Việc cung cấp tài liệu cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân phải có ý kiến của Cục trưởng.
Điều 21. Chế độ Hội nghị
Các hội nghị gồm: Hội nghị Ngành, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn và các lĩnh vực khác về thi hành án dân sự, hội thảo khoa học. Các Phòng đề xuất, xây dựng kế hoạch hội nghị, hội thảo về thi hành án dân sự hoặc các lĩnh vực khác trình Lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệt thực hiện.
Điều 22. Chế độ họp
1. Họp giao ban Lãnh đạo Cục:
Lãnh đạo Cục họp giao ban hàng tuần để đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tuần trước và triển khai thực hiện công việc trong tuần tiếp theo vào ngày thứ hai hàng tuần.
Văn phòng có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, ghi biên bản và thông báo kết luận cuộc họp giao ban đến các Phòng trong Cục.
2. Họp định kỳ:
a) Mỗi tháng một lần vào tuần đầu tháng, sau ngày họp giao ban Lãnh đạo, Cục tổ chức họp toàn thể cán bộ - công chức để đánh giá kết quả hoạt động công tác tháng trước và triển khai kế hoạch công tác trong tháng; Hàng tháng các Phòng chuyên môn đều phải họp để kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác trong tháng của Phòng và triển khai công tác tháng tiếp theo, lịch họp do Phòng quy định.
b) Hàng quý, vào một trong các ngày từ mùng 1 đến mùng 5 của tháng đầu quý, Cục trưởng tổ chức họp cán bộ chủ chốt của Cục để thông báo các hoạt động của Cục và các tổ chức, đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục, sơ kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác quý và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của quý tiếp theo và các nội dung cần thiết khác. Thành phần cán bộ chủ chốt của Cục gồm có: Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo các Phòng, người đứng đầu tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội của Cục;
c) Định kỳ 6 tháng, 12 tháng, Cục trưởng tổ chức họp toàn cơ quan để kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong thời gian qua và chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tới; công khai kinh tế theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ;
d) Định kỳ một năm một lần vào cuối năm, Cục trưởng phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan để kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan Cục. Tổ chức đối thoại giữa Lãnh đạo Cục với cán bộ, công chức, viên chức về việc thực hiện nhiệm vụ của Cục.
3. Họp đột xuất:
Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng tổ chức họp cán bộ, công chức của Cục hoặc của Phòng. Trưởng phòng tổ chức họp cán bộ, công chức của Phòng để thảo luận và giải quyết công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
4. Chánh Văn phòng triệu tập họp đúng thành phần theo yêu cầu của Lãnh đạo Cục, cử người ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kết luận các cuộc họp đến Lãnh đạo Cục và các Phòng.
5. Trong các cuộc họp Cục định kỳ hàng tháng, hàng quý, sau khi nghe báo cáo của các Phòng, Cục trưởng hoặc người được Cục trưởng ủy quyền phát biểu ý kiến đánh giá chất lượng giải quyết công việc của các Phòng.
Điều 23. Chế độ thông tin
Chế độ thông tin của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau:
1. Cục trưởng hoặc Phó cục trưởng được Cục trưởng uỷ quyền có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục, Ngành; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Lãnh đạo Tổng cục tới cán bộ, công chức của Cục; tiếp nhận và giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp,  Lãnh đạo Tổng cục giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức trong Cục có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ Tư pháp, của Tổng cục và của Cục.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Lãnh đạo Tổng cục, của Lãnh đạo Cục tới cán bộ, công chức thuộc phòng; tiếp nhận, giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Cục giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức trong Phòng có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Cục và của Phòng.
Điều 24. Chế độ báo cáo
Chế độ báo cáo của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau:
1. Cán bộ, công chức của Cục có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 thỏng và hàng năm với Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Lãnh đạo Cục hoặc Lãnh đạo Phòng  trực tiếp phụ trách theo quy định;
c) Báo cáo các nội dung khác theo quy định hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách hoặc Lãnh đạo cấp trên.
2. Phó trưởng phòng có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Trưởng phòng về việc quản lý, điều hành lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Trưởng phòng theo quy định;
c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng phòng , Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách.
 3. Trưởng phòng có trách nhiệm:
 a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao của Phòng;
 b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách theo quy định;
 c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục trưởng hoặc Phó cục trưởng trực tiếp phụ trách.
 4. Thời hạn gửi báo cáo:
 Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Phòng phải thể hiện bằng văn bản gửi Lãnh đạo Cục và gửi Văn phòng theo thời hạn cụ thể sau đây:
a) Chậm nhất vào đầu giờ làm việc buổi chiều ngày cuối tuần đối với báo cáo tuần;
b) Chậm nhất vào ngày 24 hàng tháng đối với báo cáo tháng;
c) Chậm nhất vào ngày 24 của tháng cuối quý đối với bỏo cỏo quý;
d) Chậm nhất vào ngày 24 tháng 3 của báo cáo sáu tháng và 24 tháng 9 của báo cáo năm;
đ ) Báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của từng trường hợp cụ thể.
Văn phòng cú trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các Phòng để báo cáo Lãnh đạo Cục trong các cuộc họp giao ban, trước các cuộc họp sơ kết, tổng kết năm và xây dựng báo cáo của Cục.
Điều 25. Quản lý công văn, tài liệu
Chế độ quản lý công văn, tài liệu của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và các quy định tại Quy chế này.
1. Cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật, của Cục và của Phòng về văn thư, lưu trữ.
2. Hồ sơ tài liệu hết thời hạn quản lý sử dụng phải được đưa vào lưu trữ.
3. Văn thư Cục có trách nhiệm tiếp nhận văn bản gửi đến, chuyển đi, vào sổ công văn và xử lý như sau:
a) Các văn bản chuyển đến Cục trưởng hoặc Phó cục trưởng được Cục trưởng uỷ quyền xử lý. Sau khi được xử lý phải vào sổ theo quy định và chuyển ngay đến phòng chuyên môn để giải quyết. Trưởng phòng chuyên môn có trách nhiệm giải quyết đảm bảo yêu cầu về nội dung, thời gian theo ý kiến chỉ đạo của Cục trưởng;
b) Công văn, tài liệu chuyển đi, công chức phụ trách văn thư phải đăng ký vào sổ công văn đi theo mẫu quy định và lưu giữ bản chính tại Văn phòng;
c) Công văn đi và đến phải được thực hiện nghiêm theo chế độ bảo mật;
d) Việc đóng dấu vào các công văn tài liệu phải do cán bộ văn thư thực hiện và có trách nhiệm quản lý, lưu giữ;
đ) Người được giao quản lý công văn, tài liệu chỉ được cho người khác mượn hoặc sao khi có sự đồng ý của Cục trưởng.
4. Cán bộ, công chức quản lý, lưu giữ, bảo mật hồ sơ, giấy tờ liên quan đến lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. Khi đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, cán bộ, công chức có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, giấy tờ cho người được phân công thực hiện công việc.
Điều 26. Quản lý lao động của Cục
1. Việc quản lý lao động của Cục tuân theo các quy định của pháp luật và quy chế của Bộ Tư pháp, của Tổng cục và của Cục.
2. Cử cán bộ, công chức đi công tác:
a) Trưởng phòng cử cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi công tác không quá 01 ngày;
b) Phó cục trưởng cử Trưởng, Phó phòng do mình phụ trách và cán bộ, công chức Phòng đó đi công tác theo đề nghị của Trưởng phòng; trường hợp trực tiếp cử cán bộ đi công tác thì thông báo cho Trưởng phòng quản lý cán bộ đó biết.
c) Các trường hợp đi công tác khác do Cục trưởng quyết định.
3. Giấy đi đường chỉ được ký khi có kế hoạch công tác được Lãnh đạo Cục phê duyệt. Cục trưởng hoặc Phó cục trưởng phụ trách Văn phòng ký giấy đi đường của Lãnh đạo Cục và Lãnh đạo Phòng. Phó cục trưởng phụ trách Văn phòng hoặc Chánh Văn phòng ký giấy đi đường của cán bộ, công chức khác.
3. Cán bộ, công chức đi công tác, sau  khi kết thúc chuyến công tác có trách nhiệm báo cáo kết quả với Lãnh đạo Cục và Trưởng Phòng nếu không phải là Lãnh đạo Phòng.
5. Cán bộ, công chức nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản phải báo cáo Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Cục để giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc nghỉ phép do Cục trưởng quyết định.
6. Cán bộ, công chức muốn nghỉ vì việc riêng phải báo cáo Lãnh đạo Phòng, Lãnh đạo Cục, nói rõ lý do xin nghỉ và được giải quyết như sau:
a) Trưởng phòng quyết định cho nghỉ đến 01 ngày, Phó Cục trưởng quyết định cho nghỉ 02 ngày đồng thời phải báo cáo kịp thời Cục trưởng.
b) Các trường hợp còn lại do Cục trưởng quyết định.
7. Cục trưởng quyết định mọi trường hợp cán bộ, công chức xin nghỉ làm việc không hưởng lương do Trưởng Phòng đề xuất trên cơ sở đồng ý của Phó cục trưởng phụ trách Phòng.
8. Việc giải quyết cho nghỉ phép, nghỉ đột xuất và nghỉ làm việc không hưởng lương đều phải bằng văn bản trên cơ sở đơn xin nghỉ của cán bộ, công chức.
Trưởng Phòng lập sổ theo dõi nghỉ phép, nghỉ đột xuất, nghỉ làm việc không hưởng lương của cán bộ, công chức Phòng để cuối năm báo cáo gửi về Văn phòng tổng hợp báo cáo Cục trưởng.
Điều 27. Lập sổ theo dõi
Ngoài sổ theo dừi nghỉ phép, nghỉ đột xuất, nghỉ làm việc không hưởng lương và sổ sách khác theo quy định của pháp luật và của Quy chế này, ở mỗi Phòng lập thêm Sổ theo dõi nhận và xử lý công văn, tài liệu, trong đó ghi rõ công việc và thời hạn giải quyết công việc của cán bộ, công chức được phân công.
Điều 28. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp.
Điều 29. Quản lý tài sản và sử dụng trang phục thi hành án dân sự
1. Chế độ quản lý tài sản, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Cục được thực hiện theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp, của Tổng cục thi hành án dân sự.
2. Cán bộ, công chức của Cục phải sử dụng trang phục, phù hiệu thi hành án dân sự trong giờ làm việc tại công sở, khi đi công tác hoặc hội nghị về thi hành án dân sự.
Điều 30. Tiếp khách
1. Cán bộ, công chức làm việc tại trụ sở cơ quan không được tuỳ tiện đưa khách hoặc người nhà vào trụ sở cơ quan; trường hợp có khách đến liên hệ công tác cần hướng dẫn khách chấp hành nội quy cơ quan; không để khách làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của Cục.
2. Việc tiếp khách là công dân đến liên hệ công tác thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan của Bộ Tư pháp, của Tổng cục thi hành án dân sự.
3. Nếu công dân là đương sự thì các phòng chuyên môn cử cán bộ có chuyên môn tiếp công dân theo quy định của Pháp luật.
 
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Việc chấp hành Quy chế được coi là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá cán bộ, công chức và xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
2. Đơn vị, cá nhân cán bộ, công chức Cục vi phạm quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
Điều 32. Điều khoản thi hành
1. Tất cả cán bộ, công chức Cục có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này.
2. Quy chế này thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-THA ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình thực hiện, Quy chế có thể thay đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ./.

 
                                                                                   CỤC TRƯỞNG


                                                                                  (đã ký)


                                                                                   Nguyễn An Ly
 
 
 

.

 
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Chức năng, nhiệm vụ

Theo quy định tại Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự...

Đăng nhập thành viên

Trang Liên kết

Webmail Cục thi hành án Bắc Ninh
Hệ thống văn bản pháp luật
diễn đàn
Pháp luật Việt Nam
Báo Bắc Ninh
Cục THADS HCM
Cục THADS ĐỒNG THÁP