21:47 EDT Thứ sáu, 18/04/2014

Menu

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 6713

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 53172

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2202231

Trang Liên kết

Đảng Cộng sản việt nam
Bộ Tư pháp
Tổng cục thi hành án dân sự
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Công an Bắc Ninh
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Trang nhất » Tin Tức » VĂN BẢN CHỈ ĐẠO

Quy chế chi tiêu nội bộ

Thứ hai - 29/07/2013 15:53
Ngày 02 tháng 01 năm 2013 Cục trưởng cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh đã ký quyết định ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thay thế cho Quy chế cũ, toàn văn nội dung như sau:
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH
 
   
 
Số: 232 /QĐ-CTHA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   
 
Bắc Ninh, ngày 02 tháng 01 năm 2013
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ
 
   
  

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BẮC NINH
 
          Căn cứ Nghị định 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và h­ướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự;
          Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
          Căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ Tư pháp;
          Xét đề nghị của Bộ phận Kế toán - Văn phòng,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 thay thế Quyết định số 01 ngày 02 tháng 01 năm 2012.
          Điều 3. Cán bộ, công chức, viên chức Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này.
 

Nơi nhận:

- Tại Điều 3;
- Vụ KHTC-Tổng Cục THADS - BTP (B/c);
- Kho bạc tỉnh BN (Để giám sát);
- L­ưu KT, VP.
CỤC TRƯỞNG
 
 
 (đã ky)
 
 
Nguyễn An Ly
 
 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




 
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
QUY CHẾ CHI TIÊU
của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh thực hiện chế độ tự chủ
(Ban hành theo Quyết định số:232a/QĐ-CTHA  ngày 02 tháng 01 năm 2013
của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh)
 

 
Chương  I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1- Quy chế này quy định các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh đối với những khoản kinh phí nhà nước giao, kinh phí được trích từ nguồn thu phí thi hành án và các khoản thu hợp pháp theo quy định của Pháp luật.
2-Những tiêu chuẩn định mức và các nội dung chi khác không quy định trong quy chế này được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn định mức hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Mục đích xây dựng Quy chế
1- Để tạo quyền tự chủ trong quản lý chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng cơ quan.
2- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được giao và tài sản công vào đúng mục đích.
4- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu.
5- Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công chức của đơn vị và tăng cường công tác quản lý.
Điều 3. Căn cứ để xây dựng quy chế
* Các văn bản liên quan phân cấp trong quản lý tài chính, tài sản của Bộ Tư pháp:
1- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính- Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước.
2- Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý hành chính, sự nghiệp nhà nước.
3- Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24/12/2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính sự nghiệp nhà nước.
4- Thông tư số 03/2011/TT-BTC ngày 17/01/2011 của Bộ Tư pháp về phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho tổng Cục thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự;
5- Thông tư số 16/2011/TT-BTP ngày 28/9/2011 của bộ Tư pháp về phân cấp và ủy quyền thực hiên niệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp thuộc bộ Tư pháp;
* Các văn bản liên quan đến dự toán, quyết toán, công khai ngân sách:
+ Các văn bản liên quan đến dự toán:
1-Thông tư số 139/2010/ TT/BTC ngày 21/9/2010Của bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồ dưỡng cán bộ công chức;
2- Thông tư liên tịch số 136/2012/TTLT/BTC-BTP ngày 16/8/2012 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động cơ quan thi hành án dân sự và tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;
+ Các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chi:
1- Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;
2- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/04/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức;
3- Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 26/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức ngành Tư pháp;
4- Thông tư số 97/2010/TT-BTC  ngày 6/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
5- Thông tư liên tịch số: 144/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 22/9/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp, hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án;
6- Thông tư số 01/TT-BTP ngày 10/01/2011của Bộ Tư pháp quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng thẻ Chấp hành viên,Thẻ Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự;
7- Thông tư số 06/2011/TT-BTP ngày 07/03/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp;
8- Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20-10-2011 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
9- Quyết định số 166/QĐ-BTP ngày 09/11/2011của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt đơn giá trang phục của công chức làm công tác thi hành án dân sự;
10- Thông tư liên tịch số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự;
11- Thông tư liên tịch số 46/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/03/2012 của Liên Bộ Tài chính – Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đới với cán bộ,công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu lại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh;
12- Nghị định số 14/2012/NĐCP ngày 07-03-2012 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 201/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục 1 bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
13- Nghị định số 34/2012 NĐ-CP ngày 15/04/2012 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ;
14- Quyết định số 27/2012/QĐ-TTg ngày 11/6/2012 của Thủ tướng chính phủ quy định phụ trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên, Công chứng viên, Thẩm tra viên và thư ký thi hành án;
15- Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;
16- Căn cứ Quyết định số 185/QĐ-BTP ngày 03/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành tiêu chuẩn nhận biết, danh mục, chế độ quản lý và tính hao mòn đối với các tài sản đặc thù được quy định là tài sản cố định;
17- Căn cứ Thông tư số 68/2012 ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,tổ chức chính trị xẫ hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
18- Căn cứ Thông tư số 02/2012TT-BXD ngày12/6/2012 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
19- Nghị định số 6/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 85/2009/NĐ-Cp ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.
20- Xây dựng nội dung chi chủ yếu dựa trên các chế độ tiêu chuẩn quy định của Nhà nước và tình hình thực hiện qua các năm về chi ngân sách và sử dụng tài
sản của đơn vị;
21- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Ngành theo quy định của Pháp luật và chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm của đơn vị;
22- Căn cứ dự toán được giao về việc thực hiện chế độ tự chủ.
Điều 4. Trách nhiệm trong việc thực hiện Quy chế
Tất cả cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm thực hiện nghiêm những quy định tại Quy chế này, tất cả những khoản chi tiêu phần vượt quá quy định của Quy chế đều không được thanh toán.
Chương  II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Về nguồn thu bao gồm:
1- Ngân sách Nhà nước cấp chi cho hoạt động thường xuyên của ngành.
2- Thu từ phí thi hành án.
3- Nguồn phí thi hành án được điều hoà
4- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.
Điều 6. Nội dung chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
1- Về biên chế
a) Nếu sử dụng biên chế thấp hơn so với chỉ tiêu được giao cơ quan không được đảm bảo kinh phí quản lý hành chính theo biên chế được giao.
b) Được hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động đối với một số chức danh theo quy định của Pháp luật, trong phạm vi nguồn kinh phí quản lý hành chính được giao.
2- Về kinh phí hành chính:
a) Các khoản được giao tự chủ
- Các khoản thanh toán cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán cho cá nhân theo quy định.
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng,
thông tin tuyên truyền liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí thuê mướn, chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi có tính chất thường xuyên khác.
b) Các khoản chi kinh phí được giao không tự chủ:
- Kinh phí đào tạo.
- Sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Kinh phí mua sắm tài sản cố định.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Kinh phí nghiên cứu khoa học.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên khác.
- Kinh phí này được giao vào nhóm kinh phí không tự chủ, việc quản lý sử dụng theo các quy định hiện hành ( Không áp dụng các quy định như kinh phí tự chủ).
c) Sử dụng kinh phí tự chủ được giao
- Căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, Cục trưởng quyết định bố trí nguồn kinh phí được giao vào các mục chi cho phù hợp, được quyền điều chỉnh giữa các mục chi nếu xét thấy cần thiết.
- Vận dụng các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành để thực hiện nhưng không vượt quá mức chi tối đa do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định về sử dụng kinh phí tự chủ tiết kiệm được.
- Kết thúc năm ngân sách sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan có số chi thực tế thấp hơn dự toán tự chủ được giao thì phần chênh lệch này được xác định được là kinh phí quản ký hành chính tiết kiệm được.
d) Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
- Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức của đơn vị.
- Chi khen thưởng cho tập thể, các cá nhân có thành tích.
- Chi cho hoạt động phúc lợi của cơ quan như: Thăm quan, thăm hỏi khi ốm đau, ngày tết, lễ, hiếu, hỷ, cán bộ của ngành nghỉ hưu...
- Chi cho ủng hộ quỹ từ thiện.
- Chi trợ cấp khó khăn.
- Trích để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
Cục trưởng Cục Thi hành án quyết định việc sử dụng kinh phí tiết kiệm được
trên cơ sở những quy định của Quy chế chi tiêu nội bộ, sau khi thống nhất trong Lãnh đạo  Cục với tổ chức Công đoàn và được công khai trong toàn cơ quan.
 
Chương  III
QUY ĐỊNH VÀ NỘI DUNG MỨC CHI
Điều 7. Tiền lương và các khoản phụ cấp
1- Đối với cán bộ công chức trong đơn vị
a) Việc chi trả tiền lương và các khoản phụ cấp phải đảm bảo đúng hệ số lương chính, phụ cấp chức vụ, phụ cấp nghề, phụ cấp thâm niên ngành,phụ cấp công vụ, phụ cấp độc hại theo quy định của ngành.
b) Trường hợp cơ quan có công việc đột xuất hoặc do nhu cầu công việc phải sử dụng cán bộ làm thêm giờ, ngày nghỉ (như đi xác minh, làm báo cáo, kiểm tra, quyết toán hay các đợt rà soát giải quyết án tồn đọng...) người làm thêm giờ được thanh toán tiền công theo quy định hiện hành, cơ quan phải có bảng chấm công làm thêm giờ và được lãnh đạo phê duyệt; chi bồi dưỡng cho các cá nhân tham gia các đoàn kiểm tra theo quyết định của Thủ trưởng đơn vị (kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất).
c) Chế độ làm ngoài giờ được tính như sau: Ngày bình thường được tính = 150% mức lương đang hưởng; làm thêm vào ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật được tính = 200% mức lương đang hưởng; làm thêm vào ngày lễ, ngày tết được tính = 300% mức lương đang hưởng cộng phụ cấp chức vụ nếu có.
d) Chế độ bồi dưỡng đối với các cá nhân tham gia đoàn kiểm tra vào các ngày nghỉ mức chi áp dụng theo chế độ làm ngoài giờ.
2- Hợp đồng thuê lao động
a) Căn cứ nhu cầu công việc của đơn vị và khả năng kinh phí, khi cần thiết cơ quan ký các hợp đồng lao động ngắn hạn như: thuê bảo vệ, làm tạp vụ,...; hợp đồng theo việc.
b) Định mức chi: Thuê hợp đồng tạp vụ, bảo vệ cơ quan, vệ sinh công sở, thuê đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ bổ trợ, thuê trông coi bảo quản tài sản kê biên, vật chứng, vận chuyển, bốc vác...
- Thuê bảo vệ cơ quan cả ngày và đêm, tiền công từ 2.500.000đồng  người/tháng (Nếu thuê hai người thì định mức thuê từ 1.300.000đồng/người/tháng).
- Thuê tạp vụ: Mức chi từ  2.000.000đồng/tháng.
- Rửa xe ô tô: Mức chi 150.000đồng/ tháng/xe.
- Thuê đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: Căn cứ vào nhu cầu thực tế.
- Các khoản thuê khác căn cứ vào nhu cầu và tính chất từng công việc cụ thể để thoả thuận mức chi thích hợp, nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính.
Điều 8. Chi khen thưởng
Tiền khen thưởng hàng năm của cán bộ, công chức căn cứ kết quả hoàn thành công việc của từng cá nhân và tập thể, kết quả bình xét danh hiệu thi đua hàng năm của đơn vị và Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền để thanh toán theo đúng chế độ.
Điều 9. Chi phúc lợi tập thể
1. Chi thăm quan, học tập kinh nghiệm. Hàng năm căn cứ vào nguồn kinh phí tiết kiệm được, nguồn trích lại từ phí thi hành án,  nguồn trích lại của kinh phí công đoàn, cơ quan tổ chức cho cán bộ trong đơn vị đi thăm quan, học tập kinh nghiệm ở ngoài tỉnh. Mức chi áp dụng  như đối với cán bộ, công chức đi công tác.
2. Chi thăm hỏi việc hiếu, hỷ, ốm đau, ngày lễ, ngày tết,... Mức chi như sau:
a) Chi thăm hỏi việc hiếu, mức chi: 500.000 đồng và 01 vòng hoa (thành phần Bố,mẹ, vợ,chồng,con của cán bộ trong cơ quan), cán bộ công tác trong cơ quan từ trần hoặc nghỉ hưu mức chi hỗ trợ 2.000.000đồng/người;
b) Đối với các đồng chí Lãnh đạo Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện đang công tác từ trần,thân nhân từ trần mức chi 500.000đồng và 01 vòng hoa;
c) Đối với cơ quan cấp trên Lãnh đạo Bộ Tư pháp;Lãnh đạo Tổng cục THADS-BTP đang công tác từ trần mức chi 1.000.000 đồng và 01 vòng hoa, thân nhân từ trần mức chi 500.000 đồng và 01 vòng hoa;
đ) Đối với Tỉnh uỷ; UBND tỉnh; Trưởng, phó ban ngành liên quan đang công tác từ trần, thân nhân từ trần mức chi 300.000 đồng  và 01 vòng hoa;    
e) Chi chúc mừng việc hỷ bằng tặng phẩm trị giá từ: 500.000 đồng( đối với cán bộ, công chức lập gia đình công tác trong cơ quan);
g) Chi thăm hỏi ốm đau mức chi: 500.000đồng/người (Đối với cán bộ, công chức, thân nhân ốm đau đi điều trị tại bệnh viện;
h) Chi ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 mức chi 200.000đồng/cháu( tính đến 15 tuổi); Tết trung thu mức chi 300.000đồng/cháu;
i) Chi ngày Tết Dương lịch: Mức chi: 500.000đồng/người; Tết cổ truyền mức: 2.000.000đồng/người;  
k) Chi ngày mùng 8/3 (ngày Quốc tế phụ nữ), giỗ tổ Hùng Vương, ngày lễ 30/4 và 1/5, ngày thành lập Ngành Tư pháp 28/8, ngày Quốc khánh 2/9,... Mức chi 500.000đồng/người, ngày Phụ nữ Việt nam(20/10) mức chi 300.000đồng/người;
l) Hàng năm căn cứ vào nguồn kinh phí chi thường xuyên và phí thi hành án tiết kiệm được trên cơ sở đề xuất của Ban chấp hành công đoàn. Thủ trưởng đơn vị ra Quyết định trích khoản tiền chi chế độ nghỉ dưỡng sức cho cán bộ,công chức trong đơn vị.
 
Điều 10. Các khoản đóng góp
1- Đơn vị thực hiện việc đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức trong cơ quan theo đúng chế độ quy định của nhà nước.
2- Thực hiện đầy đủ đóng góp các quỹ theo quy định của địa phương đối với đơn vị, như quỹ giao thông nông thôn đối với xe ô tô, quỹ phòng chống bão lụt...
3- Các khoản đóng góp cá nhân khác, Nhà nước không quy định người sử dụng lao động phải đóng góp thì các cá nhân phải thực hiện.
Điều 11. Chi dịch vụ công cộng
1- Sử dụng điện thắp sáng: Cán bộ đơn vị sử dụng điện thắp sáng đảm bảo đủ ánh sáng để làm việc và sử dụng các thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn với tinh thần tự quản sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí. Khi hết giờ làm việc hay ra khỏi cơ quan phải tắt các thiết bị sử dụng điện trong phòng, để đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện. Không sử dụng điện phục vụ cho mục đích cá nhân.
2- Sử dụng nước: Nước sạch sử dụng sinh hoạt hàng ngày và phục vụ vệ sinh, sử dụng đảm bảo tiết kiệm nước.
3- Sử dụng xe ô tô: Xe ô tô phục vụ cho hoạt động công tác của cơ quan và thực hiện theo lệnh điều động của Thủ trưởng đơn vị, việc sử dụng xe ô tô phải đúng theo chế độ quy định của Nhà nước.
a) Định mức xăng dầu xe ô tô:
- Xe ô tô 8 chỗ ngồi, biển kiểm soát 99A- 1799, định mức 15lít/100km.
- Xe bán tải 5 chỗ ngồi, biển kiểm soát 99A-00026, định mức 13 lít dầu/100km.
- Xe chạy được 5.000km thay dầu máy 01 lần; 03 lần thay dầu máy thay 01 lần lọc dầu;
b) Chứng từ thanh toán xăng, dầu gồm có:
- Lệnh điều xe đi công tác, phải ghi đầy đủ các nội dung trong lệnh điều xe và có xác nhận của người sử dụng xe.
- Hoá đơn xăng, dầu: Phiếu xuất xăng, dầu phải phù hợp với tuyến đường của lệnh điều xe,
- Lịch trình tuyến đường, lái xe phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng có xác nhận của người sử dụng xe để làm cơ sở quản lý tài sản và thanh toán tiền xăng.
- Cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào phiếu xuất xăng, dầu và lệnh điều xe của Thủ trưởng đơn vị, đối chiếu với lái xe về quãng đường đã chạy tại công tơ mét của xe ô tô và mức tiêu hao xăng dầu, đối chiếu với cửa hàng bán xăng dầu và yêu cầu cửa hàng viết hoá đơn để thanh toán.
4- Sử dụng xe máy công: Việc sử dụng xe máy công áp dụng theo Quy chế sử dụng xe máy do Bộ Tư pháp ban hành và Nội quy sử dụng xe máy công do cơ quan xây dựng, cụ thể: Không được sử dụng xe máy công vào mục đích cá nhân, cho thuê, cho mượn. Khi  không phục vụ công tác xe được để tại cơ quan.
5- Vệ sinh môi trường: Phí vệ sinh môi trường thanh toán theo hoá đơn của
Công ty Môi trường và công trình đô thị Thành phố Bắc Ninh.
Điều 12. Định mức cung ứng văn phòng
1- Văn phòng phẩm:
Trên cơ sở công việc thường xuyên trong tháng của từng bộ phận và cá nhân về nhu cầu văn phòng phẩm, gồm: Bút ký, bút viết hồ sơ, bút bi, kéo, thước kẻ, gim cài, gim gập, hồ dán, cặp ba dây, giấy viếtv.v..., cơ quan đảm bảo cung cấp đủ để các bộ phận và cá nhân làm việc. Các bộ phận và cá nhân sử dụng văn phòng phẩm phải tiết kiệm, có hiệu quả và tránh lãng phí.
Hàng tháng căn cứ vào nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm của đơn vị, Văn phòng tập hợp và có văn bản đề xuất với Thủ trưởng đơn vị, trên cơ sở đề xuất của văn phòng Thủ trưởng đơn vị xem xét phê duyệt.
Văn phòng phẩm khi mua về phải được vào sổ theo dõi (nhập) và khi cấp cho cán bộ phải vào sổ cấp phát có ký nhận của người nhận, sử dụng.
2- Định mức sử dụng trang thiết bị trong phòng làm việc
Phòng làm việc của Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo phòng chuyên môn, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Chuyên viên, Kế toán, Văn thư, Bảo vệ được cấp phát các đồ dùng và thiết bị phục vụ cho công tác, đảm bảo đủ theo chế độ hiện hành và điều kiện kinh phí tiết kiệm được của đơn vị. Các dụng cụ thuộc vật rẻ tiền, mau hỏng được cấp phát lại, những trang thiết bị thuộc tài sản cố định hoặc vật dụng lâu bền cá nhân được cấp phát phải có trách nhiệm bảo quản và sử dụng đúng mục đích, nếu quản lý sử dụng để xảy ra mất hoặc hư hỏng do lỗi chủ quan của cá nhân thì phải bồi thường; nếu do lỗi vô ý, người quản lý tài sản có tờ trình Thủ trưởng phê duyệt để sửa chữa hoặc mua sắm mới.
Văn phòng chịu trách nhiệm về việc mua sắm, cấp phát tài sản, văn phòng phẩm cho các phòng làm việc và giám sát việc chấp hành chế độ sử dụng tài sản và văn phòng phẩm đối với người sử dụng, chống lãng phí.
3- Việc mua sắm và cấp phát tài sản phải có sổ sách theo dõi
Điều 13. Định mức thông tin liên lạc
1- Định mức sử dụng điện thoại
a) Đối với Cục trưởng:
Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-BTP ngày 23/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp.
- Điện thoại di động: Được trang bị 01 máy điện thoại di động trị giá 03 triệu đồng và được thanh toán cước điện thoại 200.000đ/tháng.
- Điện thoại cố định tại nhà riêng: Được trang bị 01 máy điện thoại cố định trị giá 300.000đồng và được thanh toán cước điện thoại 100.000đồng/tháng.
     b) Đối với điện thoại cố định được lắp đặt tại phòng làm việc của Lãnh đạo Cục,
 Lãnh đạo phòng chuyên môn và Văn phòng, định mức sử dụng cước điện thoại cho mỗi máy từ 200.000đồng - 300.000đồng/tháng. Khi có nhu cầu sử dụng mới cơ quan sẽ lắp đặt thêm, định mức sử dụng như quy định ở trên. Không sử dụng điện thoại vào công việc riêng.
- Máy FAX: Khi cán bộ có nhu cầu sử dụng máy FAX phải được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị hay người được Thủ trưởng đơn vị uỷ quyền...
Cán bộ Văn phòng có trách nhiệm quản lý, theo dõi việc sử dụng máy điện thoại lắp đặt tại Văn phòng, khi cần thiết sẽ mở sổ theo dõi, đăng ký các cuộc gọi đi của từng người.
2- Định mức sử dụng sách, báo
a) Cục trưởng Cục Thi hành án: Được đặt mua Báo Nhân dân, báo Bắc Ninh, Báo Pháp luật và các loại sách, báo cần thiết khác phục vụ cho công tác chuyên môn.
b) Phó Cục trưởng Cục Thi hành án: Được đặt mua báo Bắc Ninh, báo Pháp luật,  và các loại sách, báo cần thiết khác phục vụ cho công tác chuyên môn.
3- Cước phí bưu chính
a) Các giấy báo, giấy mời và công văn giao dịch thông thường thì sử dụng tem thư theo mức cước chung.
b) Các giấy báo, giấy mời và công văn giao dịch cần đảm bảo tính pháp lý cao về chứng cứ theo quy định và lưu giữ để giải quyết khi có tranh chấp thì gửi theo cước phí bảo đảm.
c) Các trường hợp cần gửi EMS phải được Thủ trưởng đơn vị ký duyệt.
4- Thông tin, quảng cáo
Đối với những vụ việc cần phải thông báo, quảng cáo trên Báo, Đài truyền thanh, Đài truyền hình hoặc ghi hình, chụp ảnh phải được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
Điều 14. Chi tiêu hội nghị
Hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ thi hành án, nghiệp vụ kế toán, thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 15. Công tác phí
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ vào nguồn kinh phí ngân sách được cấp của đơn vị để đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước.
Do đặc thù công việc thi hành án dân sự, cán bộ, chấp hành viên phải thường xuyên đi đôn đốc thi hành án tại cơ sở. Mặt khác tỉnh Bắc Ninh là địa bàn hẹp nên việc thanh toán công tác phí cho cán bộ, chấp hành viên theo độ dài tuyến đường đi công tác khó áp dụng và không đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, chấp hành viên, do vậy cơ quan áp dụng chế độ khoán công tác phí.
1- Định mức khoán.
Căn cứ kết quả họp bình xét hàng tháng đối với Lãnh đạo, Chấp hành viên, Thẩm tra viên,Thư ký, Kế toán thủ kho,thủ quỹ, văn thư, lái xe để theo dõi việc chi khoán công tác phí. Áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. Mức khoán công tác phí không vượt quá 300.000 đồng/ người/tháng.
2- Cán bộ, chấp hành viên đi công tác ở ngoài tỉnh
a) Cán bộ, chấp hành viên được cử đi công tác ở ngoài tỉnh, được thanh toán công tác phí theo mức quy định, căn cứ theo giấy đi đường và phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
b) Người đi công tác sử dụng phương tiện giao thông công cộng có đủ vé tàu xe hợp lệ thì thanh toán tiền vé tàu xe theo giá cước thông thường. Trường hợp người đi công tác tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền vé tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng tại địa phương theo số km thực tế và được lãnh đạo phê duyệt.
c) Tiền thanh toán bao gồm: vé tàu xe, cước phí qua phà, lệ phí cầu đường.
d) Trường hợp người đi công tác bằng phương tiện xe cơ quan thì không được thanh toán vé tàu xe.
e) Trong trường hợp Lãnh đạo và cán bộ được cử đi công tác được sự thanh toán vé máy bay hạng ghế thường.
3- Căn cứ để thanh toán gồm
a) Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác;
b) Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đi và nơi đến;
c) Vé phương tiện vận tải (máy bay, tàu hoả, xe ô tô...), cước phí qua phà, lệ phí cầu đường;
d) Hoá đơn phòng ngủ.
4- Phụ cấp công tác phí
a) Phụ cấp lưu trú (bao gồm cả thời gian đi trên đường và thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức lưu trú trả cho người đi công tác như sau:
- Trường hợp đi và về trong ngày các trụ sở cơ quan dưới 50 km mức khoán: 70.000đồng/ngày
- Trường hợp đi công tác qua đêm mức khoán 150.000đồng/ngày
b) Tiền thuê phòng ngủ.
- Thanh toán theo hình thức khoán:
+ Đi công tác ở Quận thuộc Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức chi tối đa không quá 350.000đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người.
Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng.
- Thanh toán theo hoá đơn thực tế:
Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo mức như sau:
+ Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
+ Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
+ Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng)”.
d) Các chi phí phát sinh cần thiết khác trong thời gian đi công tác được Thủ trưởng đơn vị ký duyệt.”
Điều 16. Chi sửa chữa nhỏ thường xuyên
Cơ quan có kế hoạch định kỳ sửa chữa bảo dưỡng, các tài sản của đơn vị, như: ô tô, xe máy, máy móc thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn của cơ quan. Các phương tiện, máy móc thiết bị hỏng cần phải sửa chữa, người quản lý sử dụng trực tiếp tài sản đó phải làm tờ trình có ký duyệt của Thủ trưởng đơn vị và chuyển văn
phòng thực hiện.
Điều 17. Chi sửa chữa lớn tài sản cố định
Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản cố định vào ngày 31/12 hàng năm, Kế toán hành chính có trách nhiệm kiểm tra, tính hao mòn giá trị của từng loại tài sản, từ đó xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định trong năm, như: sửa chữa ô tô, xe máy, máy móc thiết bị phục vụ chuyên môn, trụ sở làm việc của cơ quan để trình Thủ trưởng đơn vị xem xét phê duyệt (khi đơn vị có đủ nguồn kinh phí) hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định và xây dựng kế hoạch để thực hiện khi được phê duyệt.
Điều 18. Quản lý việc chi phí phục vụ chuyên môn
1- Hàng tháng, hàng quý dựa trên tình hình thực tế của đơn vị, cán bộ văn phòng lập kế hoạch đề xuất Lãnh đạo cho mua văn phòng phẩm, in ấn, mua sách, tài liệu phục vụ chuyên môn.
2- Chi mua sắm trang phục theo quy định, định mức của từng năm khi được Bộ giao dự toán.
3- Chi họp Ban chỉ đạo thi hành án: Hàng quý họp triển khai công tác thi hành án, họp đột xuất đối vụ án phức tạp cần xử lý (thành phần theo quyết định của Trưởng ban). Mức chi: chủ trì 100.000đ/1 người/ngày; thành viên 70.000đồng/người/ngày lấy từ nguồn kinh phí UBND tỉnh hỗ trợ Ban chỉ đạo THA và nguồn phí thi hành án được trích để lại.
4- Chi họp bàn cưỡng chế thi hành án. Định mức: Chủ trì 100.000đồng/1 người/ngày; thành viên 70.000đồng/người/ngày phải có kế hoạch cụ thể đối với từng việc (thành phần theo công văn mời họp).Thanh toán lấy từ nguồn phí thi hành án phí được trích để lại và nguồn chi hành chính.
Chế độ bồi dưỡng được áp dụng đối với Chấp hành viên, cán bộ thi hành án, kiểm sát viên, cảnh sát, dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ chức xã hội trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự áp dụng theo Thông tư liên tịch số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự; Mức chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự như sau:
a) Người chủ trì cưỡng chế thi hành án: mức 100.000đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.
b) Những người khác trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án: mức 70.000đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.
Đại diện Khu phố, tổ dân phố, trưởng thôn ... được huy động tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết được áp dụng chế độ bồi dưỡng theo quy định trên.
Nguồn kinh phí chi thực hiện chế độ bồi dưỡng cưỡng chế thi hành án lấy trong chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án nộp theo quy định, trường hợp người bị cưỡng chế thi hành án được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật thì lấy từ ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5- Chi họp bàn giải quyết vụ án phức tạp, thành phần theo công văn triệu tập. Mức chi chủ trì 100.000đ/1 người/ngày; các thành viên khác 70.000đồng/1người/ngày. Thanh toán lấy từ nguồn phí thi hành án được trích để lại và nguồn chi hành chính.
6- Chi phí xác minh điều tra, xác minh, thông báo thi hành án thi hành Quyết định khấn cấp tạm thời theoThông tư liên tịch sô 136/2012/TTLT/BTC-BTP ngày 16/8/2012 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp;
Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, kiểm sát viên,cảnh sát: Mức chi 50.000đồng/ người/ngày;
Đại diện chính quyền địa phương và các đối tượng khác mức chi: 70.000đồng /người/ngày.
7- Chi định giá, giám định tài sản để thi hành án và thanh lý tài sản công, thành phần theo công văn triệu tập mức chi 50.000đ/người/ngày (các trường hợp đơn giản, giá trị thấp), các việc phức tạp chi thực tế theo hợp đồng.
8- Chi tiêu huỷ vật chứng, mức chi: chủ trì 100.000đ/người/ngày; thành viên 70.000đồng/người/ngày.
9- Chi hỗ trợ Chấp hành viên, Chuyên viên, Cán bộ đi đôn đốc thi hành án ngoài giờ được tính theo chế độ làm ngoài giờ vào ngày làm việc theo quy định của nhà nước.
10- Căn cứ Quyết định số 114/QĐ-BTP ngày 08/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, mức chi hỗ trợ như sau:
- Đối với cán bộ, công chức trong cơ quan được phân công làm công tác tiếp công dân đến trình bày, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được hưởng mức hỗ trợ 25.000đồng/người/ngày.
- Đối với cán bộ, công chức đang hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với chấp hành viên và thẩm tra viên khi trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo thì được hưởng mức hỗ trợ 15.000đồng/người/ngày.
Việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức thực hiện căn cứ vào Bảng chấm công và Sổ theo dõi tiếp công dân được Thủ trưởng cơ quan xác nhận.
Điều 19. Mua sắm tài sản cố định
Hàng năm căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp, đơn vị lập kế hoạch mua sắm
tài sản để đảm bảo đủ tài sản phương tiện làm việc cho từng cán bộ. Việc mua sắm tài sản cố định được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng mua sắm tài sản, thành phần gồm có:
1- Đại diện Lãnh đạo Cục Chủ tịch Hội đồng.
2- Đại diện Công đoàn Phó chủ tịch Hội đồng.
3- Kế toán hành chính Uỷ viên.
4- Đại diện Văn phòng Uỷ viên.
5- Cán bộ, công chức khác khi cần thiết.
Đối với các tài sản mua sắm trực tiếp, căn cứ phiếu báo giá của các nhà cung cấp tài sản, Hội đồng xem xét giá cả hiện tại tại thị trường, chất lượng tài sản để đi đến thống nhất quyết định mua sắm tài sản cố định. Những tài sản có giá trị lớn thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 20. Chi khác
Bao gồm tất cả các khoản chi khác của cơ quan không nằm trong các mục lục đã quy định của mục lục ngân sách Nhà nước.
Tiếp khách thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.
Đối tượng tiếp
- Khách ở Trung ương và các tỉnh bạn đến công tác.
- Khách là lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và các sở ban ngành đến làm việc theo chương trình và kế hoạch công tác.
- Cán bộ lãnh đạo các Chi cục Thi hành án lên làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác của Cục Thi hành án.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết cơ quan tổ chức mời cơm khách, mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất.
Các khoản chi khác phát sinh trong ngày phải có đề xuất được Thủ trưởng đơn vị duyệt và thanh toán theo chế độ.
Ngoài những quy định trên những khoản chi còn lại thực hiện theo chế độ Nhà nước hiện hành, trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
 
Chương  IV
SỬ DỤNG KINH PHÍ TIẾT KIỆM
Điều 21. Kinh phí hành chính tiết kiệm được
Kết thúc năm ngân sách và công tác sau khi hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao, nếu số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý được giao để thực hiện chế độ tự chủ, thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí hành
chính tiết kiệm được.
Căn cứ số kinh phí hành chính tiết kiệm được và nhu cầu sử dụng, Thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thống nhất với Ban chấp hành công đoàn đơn vị về mức trích:
- Quỹ phúc lợi đã hoạt động trong năm ngân sách: Từ 20 đến 25%.
- Số còn lại sử dụng vào chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ.
Điều 22. Căn cứ và định mức chi
Việc chi thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ công chức đơn vị thực hiện vào kết thúc năm công tác và ngân sách. Căn cứ kết quả công việc hoàn thành trên cơ sở chỉ tiêu thi đua do Bộ Tư pháp đề ra và kết quả bình xét thi đua tại đơn vị, xây dựng 2 mức chi như sau:
1- Loại A: Cá nhân hoàn thành nhiệm vụ trong năm, được hưởng 100% định mức .
2- Loại B: Cá nhân hoàn thành nhiệm vụ ở mức thấp được hưởng 80% định mức.
Định mức tính chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức trong đơn vị tính theo hệ số lương chính và phụ cấp trách nhiệm hiện hưởng trên tháng, tại thời điểm chi thu nhập tăng thêm.
 
Chương  V
QUY ĐỊNH VỀ CHI NGUỒN THU TỪ PHÍ THI HÀNH ÁN
Điều 23. Các khoản chi từ nguồn thu từ phí thi hành án
Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ; Căn cứ Điều 4 Thông t­ư liên tịch số: 144/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 22/9/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư­ pháp, hư­ớng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự, đơn vị đư­ợc quản lý, sử dụng như­ sau:
1- Chi họp bàn cưỡng chế do Chấp hành viên tổ chức họp với cơ quan liên quan trước khi tiến hành cưỡng chế, mức chi chủ trì 100.000đồng/người/ngày; các thành viên 70.000đồng/người/ngày;
2- Chi phí cưỡng chế trong trường hợp không thu được tiền của người phải thi hành án;
3- Các khoản chi phí thực tế cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ giấy tờ, tài liệu của người phải thi hành án;
4- Chi phí cho việc bố trí phiên dịch, biên dịch trong trường hợp đương sự là người thuộc dân tộc thiểu số Việt Nam mà không biết tiếng Việt;
5- Chi trả các khoản tiền thù lao, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ hiện hành cho những ng­ười tham gia vào hoạt động thi hành án (trừ chi phí tiền lư­ơng cho cán bộ, công chức đã hư­ởng lư­ơng từ ngân sách Nhà nư­ớc theo chế độ quy định);
6- Chi bồi dư­ỡng cho các cán bộ của các ngành, các cấp trong việc phối hợp thi hành án tham gia phối hợp cư­ỡng chế thi hành án của những vụ việc phức tạp. Nguồn phí chi thực hiện chế độ bồi dưỡng cuỡng chế thi hành án lấy trong chi phí cuỡng chế thi hành án do nguời phải thi hành án nộp theo quy định, truờng hợp nguời bị cuỡng chế thi hành án được, miễn giảm chi phí cuỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật thì lấy từ nguồn phí thi hành án;
7- Chi phí xác minh điều tra vụ án: Chi hỗ trợ cho cán bộ không hư­ởng lương mức chi 30.000đồng/ngư­ời/ngày, áp dụng khi có đủ điều kiện về kinh phí;
8- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thi hành án và thu phí: Văn phòng phẩm, vật t­ư văn phòng, điện thoại, điện nư­ớc, công tác phí, công vụ phí, làm thêm giờ, làm thêm vào ngày nghỉ thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
9- Chi sửa chữa thư­ờng xuyên, sửa chữa lớn tài sản máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi hành án và thu phí;
10- Chi mua sắm vật tư­ nguyên liệu, hội nghị tổng kết, sơ kết, tập huấn, chỉ đạo nghiệp vụ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thi hành án và thu phí.
11- Chi cho cán bộ đi thăm quan, học tập kinh nghiệm, mức chi áp dụng như­ đối với cán bộ đi công tác;
12- Chi thăm hỏi trợ cấp cho cán bộ có hoàn cảnh khó khăn, bị ốm đau kéo dài, bị thiên tai, hoả hoạn, mức chi 1.000.000đồng/người/lần;
13- Chi khen thư­ởng cho cán bộ, công chức cơ quan Thi hành án theo nguyên tắc bình quân một năm, một ngư­ời tối đa không quá 3 tháng lư­ơng thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trư­ớc và bằng 2 tháng lư­ơng thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm tr­ước.”
 
Chương  VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Quy chế là cơ sở để thực hiện việc chi tiêu, đảm bảo hoạt động thường xuyên của cơ quan, nhằm tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời là căn cứ để quyết toán hàng năm. Các chỉ tiêu định mức và nội dung chi không nằm trong Quy chế này thì được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 25. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra nhắc nhở cán bộ công chức thực hiện tốt Quy chế này. Kế toán đơn vị giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện việc chi tiêu theo Quy chế, đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính và thực hiện giám sát viêc sử dụng kinh phí, định kỳ hàng năm báo cáo công khai tài chính trước cơ quan theo quy định.
Quy chế này đã được họp, thảo luận toàn thể cơ quan Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh thống nhất, thông qua để thực hiện và thay thế Quy chế chi tiêu nội bộ được ban hành kèm theo Quyết định số   /QĐ-THA ngày  tháng  năm 2012 của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình thực hiện những gì chưa phù hợp sẽ được đưa ra xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của Nhà nước.
 
  CỤC TRƯỞNG
 
 
( đã ký)
 
 
 
Nguyễn An Ly
 
 
 
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Tổ chức bộ máy

Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh là đơn vị trực thuộc Tổng Cục thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp, được tổ chức và hoạt động theo Luật thi hành án dân sự năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trụ sở của Cục tại số 2 đường Nguyên Phi Ỷ Lan, phường Suối Hoa, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Cơ cấu...

Đăng nhập thành viên

Trang Liên kết

Công ty CP đấu giá Kinh Bắc
Webmail Cục thi hành án Bắc Ninh
Hệ thống văn bản pháp luật
diễn đàn
Pháp luật Việt Nam
Báo Bắc Ninh
Báo điện tử Dân trí