12:17 EST Thứ năm, 15/11/2018

Menu

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 15


Hôm nayHôm nay : 4126

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 99043

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 9193034

Trang Liên kết

Đảng Cộng sản việt nam
Bộ Tư pháp
Tổng cục thi hành án dân sự
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Công an Bắc Ninh
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Trang nhất » Tin Tức » VĂN BẢN CHỈ ĐẠO

QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN

Thứ tư - 31/07/2013 21:27
ngày 10 tháng 9 năm 2010 Cục trưởng cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh đã ký quyết định ban hành quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan. Toàn bộ nội dung như sau:


 


 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH
 

Số: 539/QĐ-CTHA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 


Bắc Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2010

  QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ
 của cơ quan Cục Thi hành án dân sự tnh Bc Ninh
  
CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BẮC NINH

 Căn cứ Nghị định số 74/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính Phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan Thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;
Căn cứ Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính Phủ về việc ban hành Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan;
Xét đề nghị của Chánh văn phòng Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
 

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng, Phó cục trưởng, Chánh văn phòng, Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Cục và cán bộ, công chức, người lao động cơ quan Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;              
- Tổng cục THADS - Bộ Tư pháp (B/c);
- TTTU, UBND tỉnh Bắc ninh(B/c);
- Lãnh đạo Cục;
- Cac phòng chuyên môn thuộc Cục;
- Lưu VP.
 
  CỤC TRƯỞNG
 
 
 (đã ký)
 
 
 
Nguyễn An Ly




 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
TỈNH BẮC NINH
 
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




 

QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ
Của cơ quan Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc ninh
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 539/QĐ-CTHA ngày 10  tháng 9 nam 2010
của Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điêu 1: Phạm vi đối tượng điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc thực hiện dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) thuộc biên chế của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc ninh.
Quy chế này áp dụng trong cơ quan Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc ninh (sau đây gọi chung là Cơ quan).
Điều 2: Mục đích của Quy chế
Quy chế thực hiện dân chủ nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan; tăng cường kỷ cương, kỷ luật, phòng ngừa và chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu, góp phần xây dựng cơ quan và đội ngũ cán bộ, công chức Cục thi hành án dân sự tỉnh trong sạch, vững mạnh.
Điều 3: Nguyên tắc thực hiện dân chủ
1. Thực hiện dân chủ gắn liền với bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng;  sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Cục trưởng và tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể quần chúng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ Thủ trưởng;
2. Tôn trọng và bảo đảm quyền dân chủ của cán bộ, công chức trong hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật và quy chế này;
3. Thực hiện dân chủ trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; xử lý nghiêm minh các hành vi lợi dụng các quy định của pháp luật về dân chủ và quy chế này, để vi phạm Hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân, cản trở việc thi hành công vụ của cơ quan.

 

Chương II
DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN

Điều 4: Trách nhiệm của Cục trưởng, Phó Cục trưởng trong thực hiện quy chế dân chủ
1. Trách nhiệm của Cục trưởng:
Tổ chức và chỉ đạo các Phòng chuyên môn thuộc Cục, các Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc phổ biến, quán triệt kịp thời, thường xuyên đến cán bộ, công chức những chủ trương, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây dựng và thực hiện dân chủ;
1.1. Thực hiện dân chủ, công khai trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật và quy chế này;
1.2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc chấp hành việc thực hiện quy chế dân chủ đối với các Phòng chuyên môn thuộc Cục, các Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc;
1.3. Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của cán bộ, công chức và không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, công chức đã góp ý, phê bình mình; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và thực hiện nghiêm việc công khai kết quả giải quyết theo quy định của pháp luật;
1.4. Quy hoạch và thực hiện chính sách xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;
1.5. Định kỳ hàng năm tổ chức, chỉ đạo việc tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện quy chế dân chủ và báo cáo tại Hội nghị cán bộ, công chức của cơ quan.
2. Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng trong việc bảo đảm và thực hiện quy chế dân chủ trong phạm vi quyền hạn của mình đối với việc quản lý, điều hành, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được Cục trưởng phân công phụ trách.
Điều 5: Trách nhiệm của Chánh văn phòng và Trưởng phòng chuyên môn thuộc Cục
1. Phổ biến, quán triệt kịp thời, thường xuyên đến cán bộ, công chức của đơn vị những chủ trương, quan điểm, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây dựng và thực hiện dân chủ;
2. Thực hiện dân chủ trong quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật và quy chế này; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế dân chủ của các tổ chức và cá nhân trong đơn vị;
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng về toàn bộ công việc của đơn vị;
4. lắng nghe và tôn trọng ý kiến của cán bộ, công chức và không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, công chức đã góp ý, phê bình mình;
5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc giúp Cục trưởng giải quyết kịp thời các  khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức đơn vị mình phụ trách theo quy định của pháp luật;
6. Định kỳ báo cáo với Cục trưởng và thông báo cho cán bộ, công chức biết về tình hình, kết quả thực hiện quy chế dân chủ của đơn vị.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức
1. Kiến nghị với Cục trưởng, Phó cục trưởng, Chánh văn phòng, Trưởng phòng chuyên môn thuộc Cục về xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan; bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức;
2. Yêu cầu cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm báo cáo kịp thời với người có thẩm quyền khi phát hiện các hiện tượng vi phạm dân chủ, tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong cơ quan;
3. Phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp quản lý trực tiếp trong khi thi hành công vụ; thực hiện đúng thủ tục, trình tự, thời hạn giải quyết công vụ; chấp hành kỷ luật và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách và trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình;
4. Thực hiện quyền dân chủ trong khuôn khổ pháp luật; không lợi dụng quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan và cá nhân;
5. Nghiêm túc tự phê bình để không ngừng tiến bộ; thẳng thắn phê bình, tích cực đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, phòng ngừa và chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; có ý thức cao xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, đoàn kết;
6. Cán bộ, công chức trong cơ quan có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7: Hội nghị cán bộ, công chức
1. Hàng năm, lãnh đạo Cục phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ quan tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức.
Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan có thể được triệu tập bất thường theo yêu cầu của Ban chấp hành Công đoàn hoặc theo yêu cầu của ít nhất trên 1/2 tổng số cán bộ, công chức cơ quan.
2. Nội dung của Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan
2.1. Tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;
2.2. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện quy chế dân chủ;
2.3. Xác định các biện pháp cụ thể cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống, bảo đảm thực hiện quyền làm chủ và lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công chức cơ quan;
2.4. Ban Thanh tra nhân dân báo cáo kết quả giám sát theo quy định của pháp luật;
2.5. Thông báo công khai, lấy ý kiến, thảo luận và quyết định các vấn đề theo quy định của pháp luật và quy chế này;
2.6. Giải quyết các nhiệm vụ cụ thể khác.
3. Hàng quý, lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc Cục, người đứng đầu các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân họp để kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan; thảo luận các chủ trương, biện pháp phối hợp giữa lãnh đạo Cục, Chi uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh để thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan;
4. Hàng năm, lãnh đạo Cục, Lãnh đạo các phòng chuyên môn phối hợp với các tổ chức đoàn thể cơ quan để tổ chức họp cán bộ, công chức hoặc Hội nghị cán bộ, công chức theo quy định nhằm kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ; xác định các biện pháp cải tiến lề lối, điều kiện làm việc; nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm thực hiện quyền làm chủ và lợi ích chính đáng của cán bộ, công chức.
Điều 8: Những việc phải thông báo công khai cho cán bộ, công chức biết
1. Chủ trương, chính sách, các Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác thi hành án dân sự và các chế độ, chính sách có liên quan đến hoạt động của cơ quan và của cán bộ, công chức;
2. Chương trình, kế hoạch, kết quả công tác hàng năm, sáu tháng, hàng quý, hàng tháng của cơ quan;
3. Dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan; dự toán, quyết toán thu chi các loại quỹ, các khoản có huy động đóng góp của cán bộ, công chức; mua sắm tài sản công và đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật;
4. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức trong việc tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động, khen thưởng, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, kỷ luật, hưu trí và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;
5. Các báo cáo, thông tin phải công khai theo quy định của pháp luật và quy chế này; các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ cho các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc;
6. Nội quy, quy chế làm việc của Cục, các Phòng chuyên môn thuộc Cục, quy chế sử dụng tài sản công...;
7. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong nội bộ cơ quan, sau khi đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cán bộ, công chức cơ quan;
8. Chế độ chung về tham quan, nghỉ mát, học tập kinh nghiệm; kết quả các đợt đóng góp tự nguyện của cán bộ, công chức;
9. Các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động của cơ quan;
10. Những vấn đề khác mà lãnh đạo Cục xét thấy cần thiết.
Điều 9: Hình thức thông báo công khai
1. Lãnh đạo Cục phối hợp với Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong cơ quan quyết định việc công khai thông tin theo quy định tại Điều 10 của quy chế này bằng một trong các hình thức sau đây:
1.1. Thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức trong cơ quan;
1.2. Niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan;
1.3. Thông báo tại Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức; giao ban hàng
tháng của cơ quan; họp với Lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc Cục; họp liên ngành;
1.4. Thông báo cho Lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc Cục và yêu cầu thông báo đến cán bộ, công chức;
1.5. Cung cấp thông tin theo yêu cầu cán bộ, công chức.
2. Thời hạn để công khai các thông tin quy định tại Điều 10 của quy chế này chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày văn bản, chương trình, dự án được thông qua, quyết định có hiệu lực và thông tin được công bố chính thức hoặc kể từ ngày nhận được văn bản, thông tin của cơ quan có thẩm quyền;
3. Thời hạn niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
Điều  10: Những nội dung cán bộ, công chức có quyền tham gia ý kiến trước khi Cục trưởng quyết định
1. Chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi hành án dân sự và liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan;
2. Báo cáo sơ kết, tổng kết, chương trình và kế hoạch công tác năm;
3. Chủ trương, biện pháp kiện toàn tổ chức, đổi mới lề lối, phương thức làm việc; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân;
4. Nội quy, các quy chế của Cục, của Phòng chuyên môn thuộc Cục;
5. Xây dựng kế hoạch quy hoạch cán bộ; bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo; nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định;
6. Thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức trong cơ quan;
7. Tổ chức phong trào thi đua; xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định;
8. Những việc khác khi lãnh đạo Cục xét thấy cần thiết.
Điều 11: Hình thức lấy ý kiến của cán bộ, công chức
1. Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc Cục phối hợp với Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong cơ quan, tổ chức lấy ý kiến về các nội dung được quy định tại Điều 12 của quy chế này bằng một trong các hình thức sau đây:
1.1. Cán bộ, công chức tham gia ý kiến trực tiếp với  Lãnh đạo phòng chuyên môn hoặc thông qua tổ chức chính trị - xã hội mà mình là thành viên;
1.2. Phát phiếu thăm dò, phiếu góp ý kiến đến cán bộ, công chức trong cơ quan;
1.3. Gửi dự thảo văn bản để cán bộ, công chức tham gia ý kiến;
          1.4. Tổ chức Hội nghị hoặc cuộc họp để cán bộ, công chức cơ quan tham gia ý kiến;
2. Thời hạn để cán bộ, công chức tham gia ý kiến phải được xác định tại thông báo, nhưng ít nhất là 07 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được thông báo, trừ trường hợp có yêu cầu gấp của cơ quan có thẩm quyền;
3. Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc Cục được phân công có trách nhiệm tổng hợp và thông báo công khai việc tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức.
Điều 12: Những nội dung cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị bàn và quyết định trực tiếp
1. Nghị quyết Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức của cơ quan;
2. Chủ trương và mức đóng góp của các đợt huy động đóng góp tự nguyện;
3. Thành lập Ban Thanh tra nhân dân;
4. Phân phối thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức;
5. Những vấn đề nội bộ cơ quan có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;
6. Những vấn đề khác khi lãnh đạo Cục xét thấy cần thiết.
Điều 13: Hình thức cán bộ, công chức bàn và quyết định trực tiếp
1. Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc Cục phối hợp với người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp, chỉ đạo, tổ chức cho cán bộ, công chức thảo luận và quyết định trực tiếp các công việc quy định tại Điều 14 của quy chế này bằng một trong các hình thức sau đây:
1.1. Tổ chức Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức cơ quan để thảo luận và quyết định công khai;
1.2. Tổ chức Hội nghị đại biểu của cán bộ, công chức trong cơ quan để thảo luận và quyết định;
1.3. Phát phiếu lấy ý kiến cán bộ, công chức trong cơ quan;
1.4. Kết hợp các hình thức trên.
2. Các Hội nghị, cuộc họp nói trên và việc phát phiếu lấy ý kiến chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số cán bộ, công chức hoặc đại diện của cán bộ, công chức c¬ quan tham gia.
Những vấn đề do cán bộ, công chức cơ quan thảo luận và quyết định trực tiếp được thông qua khi có trên 1/2 tổng số cán bộ, công chức của cơ quan tham gia đồng ý.
Điều 14: Trách nhiệm của lãnh đạo Cục, lãnh đạo Phòng trong việc tổ chức thực hiện các công việc do cán bộ, công chức trong cơ quan quyết định
Lãnh đạo Cục, l·ãnh đạo Phòng có trách nhiệm thực hiện và tạo điều kiện để Ban chấp hành Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội khác trong cơ quan thực hiện các công việc đã được cán bộ, công chức trong cơ quan quyết định.
Điều 15: Nội dung giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức
1. Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, hàng năm, 6 tháng, hàng quý của cơ quan và Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức;
2. Dự toán, chi tiêu và quyết toán ngân sách hàng năm của  cơ quan; dự án đầu tư xây dựng; thu chi các loại quỹ theo quy định của pháp luật và các khoản có huy động đóng góp của cán bộ, công chức; chế độ mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của cơ quan;
3. Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích chung của cán bộ, công chức trong cơ quan;
4. Thực hiện nội quy, các quy chế của cơ quan;
5. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức và nhân dân đối với lãnh đạo Cục và cán bộ, công chức của cơ quan;
6. Những nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16: Hình thức để cán bộ, công chức thực hiện những nội dung giám sát, kiểm tra
          1. Cán bộ, công chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra bằng các hình thức sau đây:
1.1. Phản ánh với lãnh đạo Cục, lãnh đạo Phòng chuyên môn những hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và đề nghị lãnh đạo Cục tổ chức thanh tra, kiểm tra;
1.2. Chất vấn lãnh đạo Cục về hoạt động của Cục tại Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức cơ quan;
1.3. Thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc các tổ chức chính trị - xã hội của Cục mà cán bộ, công chức là thành viên;
1.4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Người phản ánh về những hiện tượng tiêu cực có quyền cung cấp chứng cứ, tham dự và phát biểu ý kiến tại Hội nghị kết luận về việc kiểm tra, thanh tra; được thông báo kết quả kiểm tra, thanh tra liên quan đến việc phản ánh.
Điu 17: Ban Thanh tra nhân dân
1. Ban Thanh tra nhân dân do Hội nghị cán bộ, công chức Cục bầu ra với nhiệm kỳ 2 năm; tổ chức và hoạt động theo sự chỉ đạo trực tiếp của Ban chấp hành Công đoàn và theo quy định của pháp luật;
2. Ban Thanh tra nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan;
2.2. Kịp thời kiến nghị với người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;
2.3. Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan, khắc phục các sơ hở, thiếu sót trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cán bộ, công chức; biểu dương kịp thời những đơn vị, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của cơ quan;
3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm gặp gỡ, tiếp xúc với cán bộ, công chức để phát hiện kịp thời những việc làm vi phạm pháp luật; lắng nghe ý kiến, giải thích và vận động cán bộ, công chức thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;
4. Định kỳ 6 tháng và cả năm, Ban Thanh tra nhân dân báo cáo kết quả hoạt động với Ban chấp hành Công đoàn và Hội nghị cán bộ, công chức của Cục;
5. Lãnh đạo Cục, có trách nhiệm kịp thời xem xét, giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân và tạo mọi điều kiện để Ban Thanh tra nhân dân hoàn thành nhiệm vụ được giao.

 

Chương  III
DÂN CHỦ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 18: Giải quyết công việc trực tiếp liên quan đến công dân, cơ quan, tổ chức
1.1. Trong việc giải quyết công việc trực tiếp liên quan đến công dân, cơ quan và tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức, công dân), Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm:
Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai thủ tục, trình tự giải quyết công việc; thời gian, địa điểm giải quyết công việc; phí, lệ phí theo quy định;
1.2. Bố trí phòng tiếp dân, cử cán bộ, công chức có năng lực, trách nhiệm, có tinh thần phục vụ nhân dân để giải quyết công việc của tổ chức, công dân; chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, công chức trong việc giải quyết công việc của tổ chức, công dân;
1.3. Kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp đối với cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc của tổ chức, công dân;
2. Người trực tiếp giải quyết công việc của tổ chức, công dân có trách nhiệm:
2.1. Tiếp dân và giải quyết công việc tại trụ sở cơ quan;
2.2. Nghiên cứu, giải quyết, xử lý kịp thời các công việc của tổ chức, công dân theo đúng quy định của pháp luật;
2.3. Không sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, công dân .
Điều 19: Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân
Lãnh đạo cơ quan trong phạm vi được phân công, có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân theo quy định của pháp luật và theo đúng trách nhiệm của mình về các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết.
Điều 20: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thi hành án dân sự trực thuộc
1.Lãnh đạo Cục, lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc Cục bảo đảm thông tin kịp thời chủ trương lãnh đạo của Cục tới các Chi cục thi hành án dân sự trực thuộc; Chỉ đạo và hướng dẫn kịp thời, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về nghiệp vụ tại địa phương để có biện pháp xử lý đúng.
2. Lãnh đạo Cục chịu trách nhiệm về những sai lầm, khuyết điểm của các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc nếu những sai lầm, khuyết điểm đó có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của mình.
Điều 21: Trong xử lý, giải quyết các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc
1. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh khi nhận được đề nghị của các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc, có trách nhiệm chuyển các đề nghị đó cho các Phó cục trưởng theo từng lĩnh vực công tác đã được phân công xem xét và giao cho các Phòng chuyên môn nghiên cứu tham mưu, giải quyết và trả lời bằng văn bản chậm nhất là 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị đó; trong trường hợp đề nghị có nội dung phức tạp thì thời hạn trả lời có thể được kéo dài, nhưng không quá 30 ngày.
2. Hàng tháng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Lãnh đạo các Phòng chuyên môn có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo Cục về việc tiếp nhận xử lý các đề nghị, kiến nghị của các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc.
Điều 22: Trong việc quản lý tài chính
Chánh văn phòng có trách nhiệm thông báo công khai về phân bổ hạn mức ngân sách được cấp; dự toán, thu chi và quyết toán ngân sách, kinh phí hàng năm của cơ quan cho cán bộ, công chức cơ quan biết. Hàng tháng, quý, có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo Cục về việc thực hiện kế hoạch kinh phí.
Điều 23: Đặt điện thoại thường trực
Để kịp thời nắm bắt thông tin và giải quyết các yêu cầu của công dân về hoạt động của cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ, Cục đặt điện thoại thường trực tại Văn phòng Cục.
Những thông tin nhận được qua điện thoại thường trực được Văn phòng Cục ghi chép đầy đủ, báo cáo chính xác, kịp thời trong ngày làm việc với lãnh đạo Cục để chỉ đạo, phân công xử lý theo thẩm quyền./.
 

 

   
CỤC TRƯỞNG
 
 
 (đã ký)
 
 
Nguyễn An Ly

 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 8 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Tổ chức bộ máy

Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh là đơn vị trực thuộc Tổng Cục thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp, được tổ chức và hoạt động theo Luật thi hành án dân sự năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trụ sở của Cục tại số 2 đường Nguyên Phi Ỷ Lan, phường Suối Hoa, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Cơ cấu...

Đăng nhập thành viên

Trang Liên kết

Webmail Cục thi hành án Bắc Ninh
Hệ thống văn bản pháp luật
diễn đàn
Pháp luật Việt Nam
Báo Bắc Ninh
Cục THADS HCM
Cục THADS ĐỒNG THÁP